
Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT Sở Hải Phòng có đáp án
35 câu hỏi
1
3
2
4
5.
2.
4.
3.
Mạch gỗ gồm các tế bào chết, nối tiếp nhau tạo ra một đường ống liên tục và có lực đẩy phía dưới (áp suất rễ) cùng lực kéo phía trên (lực kéo gây ra bởi thoát hơi nước), trong đó lực chính do áp suất rễ tạo ra.
Động lực quan trọng nhất cho sự vận chuyển nước trong mạch gỗ là: lực hút- động lực đầu trên gây ra bởi thoát hơi nước của lá (lực hút tạo ra áp suất dương).
Nước và ion khoáng đi theo con đường tế bào chất có vận tốc chậm, kiểm soát lượng nước và chất khoáng hòa tan kém.
Nước và ion khoáng đi qua con đường gian bào có vận tốc nhanh, kiểm soát lượng nước và chất khoáng hòa tan kém.
NếuhoatrắngIIcókiểugeneAAbbDDthìhoatrắngIIIcókiểugeneaaBBdd.
HoatrắngIcókiểugeneaabbdd.
HoatrắngIIcóthể có3kiểugene.
HoađỏF1cókiểugeneAaBbDd.
Enzyme giới hạn S có tác dụng phân cắt liên kết phosphodiester giữa các nucleotide.
Nếu plasmid Z bị cắt bằng enzyme giới hạn S thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau.
Plasmid Z có kích thước 6350 cặp nucleotide.
Plasmid Z là phân tử DNA tái tổ hợp.
1/3 phần còn lại của dạ dày vẫn có thể hoạt động với hiệu quả giống như khi chưa cắt.
Dạ dày là nơi trực tiếp hấp thụ dinh dưỡng và được tiết đầy đủ các enzyme tiêu hóa.
HCl được tiết ra ít, các vi sinh vật trong dạ dày sinh trưởng mạnh giúp tiêu hóa thức ăn.
Dịch tụy, dịch mật và dịch ruột có đầy đủ enzyme tiêu hóa thức ăn để tiết vào ruột non.
Ở pha dãn chung, các cấu trúc (1) và (2) co, các cấu trúc (3) và (4) dãn.
Ở tâm thất trái, áp lực tối đa được đo ở pha dãn chung, áp lực tối thiểu được đo ở pha thất co.
Nhịp tim của người II thấp hơn 2 người còn lại.
Người II có thể có ống thông giữa cấu trúc (1) và cấu trúc (4).
CO2.
ATP.
H2O.
NADH.
Cây có kiểu hình thân cao, hạt đỏ vừa ở F2 có 3 kiểu gene khác nhau.
Cho cây có kiểu hình thân thấp, hạt hồng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, ở thế hệ tiếp theo thu được cây có kiểu hình thân thấp, hạt trắng chiếm tỉ lệ 25%.
Trong quá trình giảm phân của cây F1 xảy ra hiện tượng liên kết gene hoàn toàn.
Tính trạng màu sắc hạt do các gene không allele tương tác theo kiểu cộng gộp quy định.
3
2
4
1
Ở (b) có tổng số 8 phân tử DNA mạch kép, dạng thẳng.
Nếu mọi hoạt động của tế bào bình thường thì ở (c) có tổng số 8 NST kép.
Để gây đột biến tạo tế bào đa bội người ta xử lý hóa chất ở giai đoạn (c).
Các giai đoạn đã diễn ra theo thứ tự (a)à(b)à(c)à(e)à(d).
1.
4.
3.
2.
Đột biến mất đoạn T luôn ảnh hưởng tới khả năng sống sót và sinh sản của thể đột biến.
Đột biến chuyển đoạn làm gene Qchuyển đến vị trí giữa gene M và N, mức độ hoạt động của gene N có thể bị thay đổi.
Đột biến mất 1 cặp nucleotide ở gene S sẽ làm thay đổi trình tự codon của các gene còn lại.
Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gene N và P luôn gây hại cho sinh vật.
Enzyme DNA polymerase I tiến hành loại bỏ các đoạn mồi và đoạn DNA tương ứng với đoạn mồi rồi tiến hành nối hai đoạn mạch thành một mạch hoàn chỉnh.
Enzyme RNA polymerase cung cấp đầu 3’- OH cho enzyme DNA polymerase III kéo dài mạch bằng cách tổng hợp nên các đoạn mồi DNA.
Thứ tự xuất hiện của các enzyme trong quá trình tái bản lần lượt là helicase àRNA polymerase à
Từ vị trí khởi đầu, enzyme helicase tháo xoắn chuỗi xoắn kép, cắt liên kết hydrogen từ đó hình thành chạc chữ Y.
Số lượng gene (tính trung bình) trên 1 triệu cặp nucleotide trong hệ gene tỉ lệ nghịch với kích thước hệ gene ở các sinh vật khác nhau.
Kích thước hệ gene tăng dần theo mức độ phức tạp về tổ chức của cơ thể sinh vật.
Hệ gene của sinh vật có cấu trúc càng phức tạp thì càng có nhiều nucleotide làm nhiệm vụ mã hoá cho các protein.
Các loài động vật có cấu tạo càng phức tạp (như con người) càng có số lượng gene trung bình trên 1 triệu nucleotide càng thấp.
2/3
2/54
1/18
0%
4
2.
1.
3.
1.
5.
7.
3.
4.
3.
2.
1.
a-3; b-2; c-4; d-1; e-6; f-5
a-2; b-3; c-1; d-4; e-6; f-5
a-2; b-6; c-4; d-1; e-6; f-3
a-2; b-3; c-4; d-1; e-6; f-5
Tác động trực tiếp của điều kiện môi trường sống.
Tác động trực tiếp của tác nhân hoá học.
Do rối loạn quá trình trao đổi chất nội bào.
Do rối loạn quá trình chuyển hoá trong cơ thể.
Nhờ cơ chế này thông tin di truyền được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào.
Phân tử đang được tổng hợp có chiều từ E (5’) à F (3’).
Hình ảnh trên mô tả cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân thực.
Cơ chế này có sự tham gia của enzyme helicase phá vỡ liên kết hydrogen.
3.
1.
2.
4.
1.
4.
2.
3.
2
1
4
3
Thểđộtbiến2cóthểdođộtbiếnthaythếmộtcặpnucleotidedẫntớixuấthiệnbộbakếtthúc sớm.
Thểđột biến 2và3 cóthểthuộccùngmột kiểuđộtbiến là làmxuất hiện bộbakết thúcsớm.
Kíchthướcphân tửmRNAcủathểđột biến 3 nhỏ hơn so vớimẫu đối chứng, có thểđột biếnđãxảy raở vùng điều hòacủa gene.
Thểđộtbiến1cóthểđượchìnhthànhdođộtbiếndạngthaythếmộtcặpnucleotidelàmcho bộ ba trước khi đột biến và sau khi đột biến cùng mã hoá một loại amino acid.
Tốc độ hấp thụ CO2 thực bằng hiệu của tốc độ hấp thu CO2 cho quang hợp và mức tạo CO2 do hô hấp → tốc độ hấp thụ CO2 thực tỉ lệ với cường độ quang hợp.
Tốc độ quang hợp của đậu tương sẽ giảm còn tốc độ quang hợp của cỏ Sorghum không đổi hoặc tăng lên.
Nếu thí nghiệm diễn ra ở điều kiện 350C thì tốc độ hấp thụ CO2 thực của đậu tương có thể giảm còn của cỏ Sorghum vẫn giữ nguyên.
Cỏ Sorghum bắt đầu quang hợp ở nồng độ CO2 rất thấp còn đậu tương cần nồng độ CO2 cao mới bắt đầu quang hợp → cỏ Sorghum thuộc nhóm cây C3 còn đậu tương thuộc nhóm cây C4.
Khi chưa chỉnh sửa gene, lượng sucrose cao ức chế uORF thì gene Sibzip1 bị ức chế phiên mã nên sucrose hoạt động như là một chất ức chế phiên mã của gene Sibzip1.
Việc áp dụng công nghệ chỉnh sửa gene trong nghiên cứu và phát triển giống cây cà chua có thể mang lại những triển vọng trong việc giảm thiểu sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu hóa học, tăng khả năng chống chịu với sâu bệnh và điều kiện thời tiết khắc nghiệt của cây cà chua.
Sau khi chỉnh sửa gene, lượng sucrose cao không ức chế phiên mã của gene Sibzip1 nên quả cà chua có hàm lượng đường và amino acid cao hơn.
Có thể sử dụng kĩ thuật chỉnh sửa gene để chỉnh sửa gene đột biến gây bệnh ở người, giúp điều trị ung thư.
Cơ thể ruồi giấm có kiểu gene XEY theo lý thuyết trên có kiểu hình mắt màu đỏ, cánh dài.
Tổng số kiểu gene có trong quần thể ruồi về các gene trên là 180.
Cơ thể chỉ mang gene đột biến ở trạng thái đồng hợp đối với gene A có thể có kiểu hình là mắt trắng.
Cho lai giữa ruồi giấm cái dị hợp 4 cặp gene với cơ thể đực có kiểu hình mắt đỏ son, cánh dài đồng hợp 2 cặp gene, ở đời sau thấy có xuất hiện ruồi cánh cụt, vậy có thể xuất hiện kiểu hình mắt trắng ở ruồi cái.
Chủng vi khuẩn E. Coli 1 xảy ra đột biến gene ở bộ ba mã kết thúc thay thế bằng amino acid khác dẫn đến kéo dài quá trình dịch mã.
Chủng vi khuẩn E. Coli 4 xảy ra đột biến gene vô nghĩa.
Chủng vi khuẩn E. Coli 2 xảy ra đột biến gene đồng nghĩa.
Chủng vi khuẩn E. Coli 3 xảy ra đột biến gene thay thế amino acid proline bằng arginine.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.









































