
Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm chuyên môn số 03 - Sở Bắc Ninh lần 2 có đáp án
44 câu hỏi
I, III và IV.
II, III và IV.
I, II và IV.
I, II và III.
Đáp án đúng là C
4
2
3
1
Đồ thị B
Đồ thị D
Đồ thị C
Đồ thị A
Khí khổng mở khi cường độ ánh sáng tăng.
Trao đổi khí ở cây xảy ra khi khí khổng mở.
Khí khổng mở khi nhiệt độ tăng.
Thoát hơi nước không xảy ra vào ban đêm.
Thường có tính ổn định di truyền và độ đồng nhất cao hơn so với bố mẹ.
Tạo ra các giống cây trồng có khả năng kháng sâu bệnh, năng suất cao.
Có khả năng kết hợp nhiều đặc điểm tốt từ dòng bố và mẹ ban đầu.
Giống lai mang những đặc điểm di truyền ưu việt từ bố và mẹ qua chọn lọc.
1.
2.
3.
4.
Chuỗi polypeptide được tổng hợp bình thường nhưng mất chức năng.
Sự dịch khung đọc xảy ra, làm thay đổi trình tự amino acid của chuỗi polypeptide tương ứng và có thể dẫn đến chuỗi polypeptide ngắn lại do xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
Sự mất cặp nucleotide không ảnh hưởng đến khung đọc, do đó protein vẫn được tổng hợp bình thường.
Protein được tổng hợp nhiều hơn bình thường do sự tăng cường phiên mã của operon Lac.
Hình thành liên kết phosphodiester.
Liên kết hydrogen bị phá vỡ.
Liên kết phosphodiester bị phá vỡ.
Hình thành liên kết hydrogen.
Các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng, còn các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
Các cá thể thuộc cùng một giống thuần chủng có mức phản ứng giống nhau.
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau.
Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng khác với cá thể mẹ.
Một số tế bào của cây P trong quá trình giảm phân đã diễn ra đột biến ở kỳ giữa I.
Dạng đột biến trên làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
Một số tế bào của cây P trong quá trình giảm phân đã diễn ra đột biến chuyển đoạn.
Cây P giảm phân tối đa cho 4 loại giao tử.
lặn và nằm trên NST thường.
lặn và nằm trên NST giới tính.
trội và nằm trên NST thường.
trội và nằm trên NST giới tính.
Ở thế hệ thứ ba tần số allele A ở giới cái chiếm 42,5%.
Quần thể đạt trạng thái cân bằng sau hai thế hệ ngẫu phối.
Ở thế hệ thứ ba số con cái mang kiểu hình trội chiếm tỉ lệ 84%.
Ở thế hệ thứ hai tần số allele A ở giới đực chiếm 35%.
Loài A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, và loài B đều có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6.
Các tế bào ở hình (2), (4), (8) là tế bào sinh dưỡng và đang ở kì sau của nguyên phân.
Tế bào ở hình (3) là một tế bào sinh dưỡng và đang ở kì giữa của giảm phân II.
Tế bào ở hình (5) là một tế bào sinh dục đang ở kì giữa của giảm phân II.
Nữ giới (0,49 XMXM : 0,42 XMXm : 0,09 XmXm), nam giới (0,3XMY : 0,7XmY).
Nữ giới (0,36 XMXM : 0,48 XMXm : 0,16 XmXm), nam giới (0,4 XMY : 0,6 XmY).
Nữ giới (0,04 XMXM : 0,32 XMXm : 0,64 XmXm), nam giới (0,8 XMY : 0,2 XmY).
Nữ giới (0,81 XMXM : 0,18 XMXm : 0,01 XmXm), nam giới (0,9 XMY : 0,1 XmY).
Bề mặt trao đổi khí của cá là phiến mang.
Sự trao đổi O2 ở mang cá diễn ra theo cơ chế chủ động.
Mạch máu nghèo O2 là tĩnh mạch và mạch máu giàu O2 là động mạch.
Chiều của dòng nước và dòng máu ngược chiều nhau giúp CO2 khuếch tán từ nước vào máu.
Enzyme E1 xúc tác quá trình tổng hợp protein từ mRNA
Hệ enzyme E3 có thể tồn tại một số thành phần như DNA polymerase, ligase, primase…
Ở tế bào nhân sơ enzyme E1 và E2 hoạt động cùng lúc.
Từ thí nghiệm trên không thể xác định được chức năng của enzyme E2.
2.
3.
1.
4.
8
6
16
4
Xử lý chất hoạt hoá bơm ion có thể làm tăng hàm lượng ion K+ và Cl- trong tế bào.
Hàm lượng ion K+ và Cl- trong tế bào làm tăng hoặc giảm áp suất thẩm thấu của tế bào.
Ở thời điểm A khí khổng đóng do áp suất thẩm thấu giảm, tế bào bị trương nước.
Ở thời điểm B khí khổng mở do áp suất thẩm thấu tăng, tế bào mất nước.
Cá thể 1 và 3 là các cá thể làm mẹ.
Cá thể làm bố chỉ có thể là một trong hai cá thể 2 và 3.
Cá thể 5 là con của cá thể 1.
Xác suất sinh ra chuột 4 và 5 có thể giao phối với nhau là 50%.
Nếu F1 có 7 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 3 kiểu gene quy định.
Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ nhỏ hơn hoặc bằng 50%.
Nếu F1 có 3 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 1 kiểu gene quy định.
Nếu F1 có 4 loại kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có 2 kiểu gene quy định.
Tế bào β tiết insulin; nồng độ insulin tăng trong giờ đầu tiên sau khi uống dung dịch glucose.
Nếu theo dõi tiếp tục sau 6 giờ, không ăn thì nồng độ insulin tăng hoặc không đổi; nồng độ glucagon tăng.
Trong giờ đầu tiên sau khi uống dung dịch glucose thì nồng độ glucagon không đổi hoặc có giảm.
Nếu theo dõi tiếp tục kéo dài hơn năm giờ mà người đó không có thức ăn thì nồng độ glucose trong máu giảm.
Các cây F1 thu được ở phép lai 2 có thể có kiểu gene giống các cây F1 thu được ở phép lai 5.
Mỗi cây A, B, C đem lai phân tích đều cho đời con đồng tính.
Nếu cho lai giữa F1 thu được ở phép lai 1 với F1 thu được ở phép lai 6, thu được đời con F2 luôn có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1.
Căn cứ vào các phép lai trên không thể xác định chính xác kiểu gene của mỗi cây A, B, C và D.
Cả hai phân tử diệp lục a và b đều chủ yếu hấp thụ ánh sáng màu xanh tím và xanh lục.
Sắc tố quang hợp kích thích phân li nước, giải phóng CO2 và electron
Hệ sắc tố quang hợp gồm diệp lục a, diệp lục b phân bố trên màng thylakoid
Trong điều kiện nhân tạo, người ta thường chiếu ánh sáng đỏ để tăng cường độ quang hợp.
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, sửa gene ADA hỏng của tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, ức chế gene ADA hỏng của tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, 3: Tiêu diệt tế bào mang gene ADA hỏng.
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, chuyển gene ADA lành vào tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
Kiểu gene của người số (1) và người số (?) có thể khác nhau.
Sau khi phân tích chẩn đoán, người (?) có khả năng cao là bình thường.
Bệnh được quy định bởi allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Đoạn 19kb của người (?) không nhất thiết chứa allele bình thường.
1 cây thân cao: 1 cây thân thấp.
9 cây thân cao: 7 cây thân thấp.
11 cây thân cao: 9 cây thân thấp.
9 cây thân cao: 1 cây thân thấp.
Gene trong ti thể phân chia không đều cho các tế bào con.
Con đã nhận được gene bình thường từ người bố.
Người mẹ áp dụng chế độ ăn kiêng trong giai đoạn mang thai.
Sự biểu hiện của gene chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
Sau khoảng 150 ngày dùng thuốc thì tần số các allele: A1, A2, và A3 đều bằng nhau.
Các allele A2 và A3 liên quan đến tính kháng thuốc của virus.
Thuốc ức chế protease là tác nhân gây đột biến làm phát sinh ra nhiều allele của A2 và A3.
Trong thời gian dùng thuốc ức chế protease, tốc độ thay đổi tần số của các allele chỉ phụ thuộc vào nồng độ và liều lượng thuốc.
AABBCC × AaBbCC.
AABbCc × AaBbCC.
AaBBCC × AABbCC.
AaBbCC × AABBCc.
Nếu lấy con đực chân cao, lông ngắn ở F2 cho giao phối với con cái có kiểu gene giống con F1 thì xác suất thu được con cái chân cao, lông ngắn thuần chủng là 22,5%.
Tần số hoán vị gene ở con cái là 20%.
Allele quy định chân cao là trội hoàn toàn so với allele quy định chân thấp. allele quy định lông dài là trội hoàn toàn so với allele quy định lông ngắn.
Gene quy định chiều cao chân và độ dài lông cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể thường.
SSDS
Khi nuôi chung hai chủng ĐB1 và ĐB2 trong môi trường tối thiểu, không có tryptophan và histidine thì cả 2 chủng có thể sinh trưởng bình thường.
Histidine và tryptophan lần lượt là amino acid không thay thế của các chủng ĐB1 và ĐB2.
Việc nuôi trong môi trường đầy đủ các loại amino acid nhằm kiểm tra khả năng sinh trưởng của các chủng thí nghiệm.
Chủng ĐB1 xảy ra đột biến ở gene mã hóa enzyme tham gia tổng hợp histidine.
DSDS
Nếu F1 có 12 loại kiểu gene thì có 4 loại kiểu gene cùng chiếm tỉ lệ 12,5%.
Nếu F1 có 6 loại kiểu hình thì loại kiểu hình lớn nhất chiếm 37,5%.
Nếu F1 có 4 loại kiểu hình thì tỉ lệ kiểu gene thuần chủng chiếm tối đa 25%.
Nếu F1 xuất hiện kiểu hình khác P thì kiểu hình ấy có tỉ lệ ít nhất là 12,5%.
DDDS
Khả năng cặp vợ chồng 6 - 7 sinh con trai bị PKU và bạch tạng thể nặng là 2,08%
Nếu xét 2 tính trạng trên trong quần thể người có tối đa 3 kiểu gene khác nhau biểu hiện đồng thời cả bệnh PKU và bệnh bạch tạng.
Có tối thiểu 6 người trong phả hệ có kiểu gene dị hợp.
Người số 7 cần hạn chế thức ăn có chứa phenylalanine đồng thời cần bổ sung thêm tyrosine theo chỉ định của bác sĩ để không bị bệnh bạch tạng.
SDDS
Để đạt được năng suất 14 tấn/ha thì thâm canh cao tương ứng điều kiện môi trường tốt nhất, có thể là các biện pháp để tăng số vụ trồng giúp tăng năng suất.
Sự thay đổi thời gian sinh trưởng của giống GS9 theo vụ gieo cấy và theo vùng miền là thường biến.
Tính trạng hình dạng hạt ở giống GS9 do kiểu gene quy định, ở miền Bắc khi trồng vào vụ xuân hay vụ mùa cũng chỉ thu hoạch được một loại kiểu hình hạt dài.
Mức phản ứng về thời gian sinh trưởng của giống GS9 là 100 – 105 ngày hoặc 105 – 110 ngày hoặc 115– 120 ngày hoặc 118 – 130 ngày tùy theo từng vụ và vùng miền.
SDSS
Interferon thuộc hệ thống miễn dịch của cơ thể nên hầu như tất cả các amino acid bị thay thế trong interferon γ đều làm mất chức năng của interferon γ, gây hại cho cơ thể nên gene của chúng được bảo tồn cao nhất.
Tốc độ đột biến sai nghĩa ở gene histone H3 bằng không chứng tỏ cấu trúc của gene này vô cùng bền vững nên khó bị đột biến.
Ở cả ba gene tốc độ đột biến sai nghĩa chậm hơn đột biến đồng nghĩa là do đột biến này có thể làm thay đổi chức năng của protein, gây hại cho thể đột biến nên chúng có xu hướng bị chọn lọc tự nhiên chống lại.
Sự bảo thủ khắc nghiệt của protein histon H3 chứng tỏ bất kỳ thay đổi nào trong gene đều có thể dẫn đến sai hỏng biểu hiện gene, sẽ tạo thành cấu trúc nhiễm sắc không hoàn chỉnh,…
SSDD
Nếu chỉ dùng một dòng mẹ CMS để sản xuất hạt lai có thể làm giảm đa dạng tế bào chất của quần thể.
Cây F1 của phép lai (2) có kiểu gene CMS Aa, trong chọn giống nên chọn cây này làm mẹ.
Chỉ có phép lai (2) mới chắc chắn sinh ra cơ thể lai hữu thụ.
Gene CMS tồn tại thành cặp allele.
DSSS
Đường cong 1,2,3 lần lượt là của người khoẻ mạnh, bệnh nhân tiểu đường type 1 và bệnh nhân tiểu đường type 2.
Bổ sung insulin từ bên ngoài vào cơ thể theo chỉ định của bác sĩ là phương án khả thi để điều trị cho những bệnh nhân tiểu đường type 1.
Ở bệnh nhân bị tiểu đường, khi cho uống glucose gây tăng tiết insulin nhưng vẫn không đáp ứng với glucose nên nồng độ insulin luôn tăng cao.
Hệ miễn dịch của bệnh nhân tiểu đường type 1 bị mất khả năng phân biệt kháng nguyên ngoại lai với các tế bào của chính mình.
SDSD
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

















![Khi quan sát hình ảnh mô tả các bộ phận cấu tạo của tim ở ngời, có một bạn học sinh đưa ra một số nhận định sau: (1) Huyết áp là áp lực máu lên mạch [5]. (2) Vận tốc máu thấp nhất ở [9] và [10]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/30-1775037190.png)




















