Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án - Bộ Cánh diều (Đề 3)
Đề thi

Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án - Bộ Cánh diều (Đề 3)

A
Admin
ToánLớp 625 lượt thi
8 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp M = {a, b, c}. Cách viết nào sau đây là đúng? 

b ∈ M

d ∈ M

{a} ∈ M

c ∉ M

Xem đáp án

Phần tử b thuộc M ta viết b ∈ M

Phần tử d không thuộc M ta viết d ∉ M

Tập hợp là con của M ta viết ⊂ M

Phần tử c thuộc M ta viết c ∈ M

Chọn A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số tam giác đều trong hình vẽ là:

[Năm 2021] Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Cánh diều

2

3

4

5

Xem đáp án

Ta đếm được 5 tam giác đều gồm 4 tam giác nhỏ và 1 tam giác to bên ngoài.

Chọn D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi là 24cm và chiều rộng là 5cm. Diện tích hình chữ nhật đó là:

15cm2

25cm2

35cm2

24cm2

Xem đáp án

Nửa chu vi là: 24 : 2 = 12 cm

Chiều dài hình chữ nhật là 12 – 5 = 7 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là: 5.7 = 35 (cm2)

Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với các phép toán có dấu ngoặc, thứ tự thực hiện phép tính là

{} → [] → ()

() → [] → {}

{} → () → []

[] → () → {}

Xem đáp án

Khi phép toán có các dấu ngoặc ta ưu tiên thực hiện trong ngoặc tròn trước rồi đến ngoặc vuông sau đó là ngoặc nhọn

Chọn B

5. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính

a) 27.16 + 81.21 + 9.21.3

b) 36.13 + 65.37 + 9.4.87 + 65.9.7

c) 22.85 + 15.22 - 20200

d) 123.456 + 456.321 - 256.444 

Xem đáp án

a) 27.16 + 81.21 + 9.21.3

= 27.16 + 81.21 + 27.21

= 21.(81 + 27) + 27.16

= 21.108 + 27.16

= 3.7.9.12 + 27.16

= 27.84 + 27.16 

= 27.(84 +16)

= 27.100 = 2700

b) 36.13 + 65.37 + 9.4.87 + 65.9.7

= 36.13 + 64.37 + 36.87 + 64.63

= 36.(13 + 87) + 64.(37 + 63)

= 36.100 + 64.100

= 3600 + 6400 = 10000

c) 22.85 + 15.22 - 20200

= 4.85 + 15.4 – 1

= 4.(85 + 15) – 1

= 4.100 – 1

= 400 – 1= 399

d) 123.456 + 456.321 - 256.444

= 456.(123 + 321) – 256.444

= 456.444 – 256.444

= 444.(456 – 256)

= 444.200 = 88800 

6. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x nguyên

a) x – 105 : 21 = 15

b) 87 – (73 – x) = 20

c) 20 – 2(x - 1)2 = 2

d) 3x - 1 + 3x + 3x + 1 = 39 

Xem đáp án

a) x – 105 : 21 = 15

x – 5 = 15

x = 15 + 5

x = 20

b) 87 – (73 – x) = 20

-(73 – x) = 20 – 87

-(73 – x) = -67

73 – x = 67

-x = 67 – 73

-x = -6

x = 6

c) 20 – 2(x - 1)2 = 2

-2(x - 1)2 = 2 – 20

-2(x - 1)2 = -18

(x - 1)2 = (-18) : (-2) 

(x - 1)2 = 9 = 32 = (-3)2

Trường hợp 1: 

x – 1 = 3

x = 3 + 1

x = 4

Trường hợp 2: 

x – 1 = -3

x = -3 + 1

x = -2

d) 3x - 1 + 3x + 3x + 1 = 39

3x - 1 + 3x - 1 + 1 + 3x - 1 + 2 = 39

3x - 1 + 3x - 1.3 + 3x - 1.32 = 39

3x - 1(1 + 3 + 32) = 39

3x - 1.13 = 39

3x - 1 = 39 : 13

3x - 1 = 3

3x - 1 = 31

x – 1 = 1

x = 1 + 1

x = 2

7. Tự luận
• 1 điểm

Một đội thiếu niên khi xếp hàng 2; 3; 4; 5 đều thừa một người. Biết số đội viên trong khoảng 100 đến 150 người. Tính số đội viên thiếu niên của đội.

Xem đáp án

Gọi số đội viên của đội là x (x ∈ ℕ*; 100 < x < 150)

Vì khi xếp hàng 2; 3; 4; 5 đều thừa một người nên x – 1 đội viên khi xếp hàng 2; 3; 4; 5 thì vừa đủ

Vì khi đội xếp thành hàng 2 thì vừa đủ nên x - 1 là bội của 2

Vì khi đội xếp thành hàng 3 thì vừa đủ nên x - 1 là bội của 3

Vì khi đội xếp thành hàng 4 thì vừa đủ nên x - 1 là bội của 4

Vì khi đội xếp thành hàng 5 thì vừa đủ nên x - 1 là bội của 5

Do đó x – 1 là BC(2; 3; 4; 5)

Ta có:

2 = 2

3 = 3

4 = 2.2 = 22

5 = 5

BCNN (2; 3; 4; 5) = 3.5.22 = 3.5.4 = 60

BC (2; 3; 4; 5) = {0; 60; 120; 180; ...}

Vì 100 < x < 150 nên 99 < x – 1 < 149

Do đó x – 1 = 120 nên x = 121

Vậy đội có 121 thành viên. 

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi E, H, G lần lượt là trung điểm của AB, CD, EB. Tính tỉ số diện tích của diện tích hình thang GBCH và diện tích hình thang AGHD.

[Năm 2021] Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Cánh diều

Xem đáp án

[Năm 2021] Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Cánh diều

Ta có hình thang GBCH và hình thang AGHD có cùng chiều cao. Do đó tỉ số diện tích của diện tích hình thang GBCH và diện tích hình thang AGHD bằng tỉ số tổng độ dài hai đáy của hình thang GBCH và tổng độ dài hai đáy của hình thang AGHD.

Đặt GB = GE = a suy ra CH = 2a, AB = 4a, AG = 3a.

Tổng độ dài hai đáy hình thang GBCH là:

2a + a = 3a.

Tổng độ dài hai đáy hình thang AGHD là:

2a + 3a = 5a.

Suy ra tỉ số tổng độ dài hai đáy của hình thang GBCH và tổng độ dài hai đáy của hình thang AGHD là 3:5.