Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án - Bộ Cánh diều (Đề 1)
Đề thi

Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án - Bộ Cánh diều (Đề 1)

A
Admin
ToánLớp 621 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp B = có số phần tử là: 

99

100

101

102

Xem đáp án

Số phần tử của tập hợp ta sẽ tính theo công thức tính số số hạng.

Số phần tử của tập hợp B là: (100 – 0):1 + 1 = 101 (số)

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Một số chia hết cho 9 thì luôn chia hết cho 3.

Nếu hai số chia hết cho 3 thì tổng của hai số đó chia hết cho 9.

Mọi số chẵn thì luôn chia hết cho 5.

Số chia hết cho 2 là số có chữ số tận cùng bằng 0; 2; 3; 4; 6; 8.

Xem đáp án

A) đúng vì số chia hết cho 9 có dạng 9k mà 9k = 3.3.k = 3.(3k) chia hết cho 3

B) sai vì 6 và 9 chia hết cho 3 nhưng tổng của 6 và 9 là 15 lại không chia hết cho 9.

C) sai vì 42 là số chẵn nhưng không chia hết cho 5.

D) Sai vì số có tận cùng là 3 không chia hết cho 2 ví dụ 33 không chia hết cho 2.

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình không có tâm đối xứng là: 

Hình tam giác

Hình chữ nhật

Hình vuông

Hình lục giác đều.

Xem đáp án

Tâm đối xứng của hình chữ nhật, hình vuông, hình lục giác đều được biểu diễn dưới hình sau

[Năm 2021] Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Cánh diều

Tâm đối xứng của hình chữ nhật là giao điểm của hai đường chéo.

[Năm 2021] Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Cánh diều

Tâm đối xứng của hình vuông là giao điểm của ba đường chéo.

[Năm 2021] Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Cánh diều

Tâm đối xứng của hình lục giác đều là giao điểm của ba đường chéo chính.

Chọn A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách viết nào sau đây được gọi là phân tích số 80 ra thừa số nguyên tố

80 = 42.5

80 = 5.16

80 = 24.5

80 = 2.40

Xem đáp án

80

2

40

2

20

2

10

2

5

5

1

 

80 = 24.5

Chọn C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng 

Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.

Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau.

Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau.

Hình thang có hai đường chéo bằng nhau.

Xem đáp án

A) Hình thoi chỉ có hai đường chéo vuông góc chứ không bằng nhau.

B) Hình vuông có bốn cạn bằng nhau.

C) Hình chữ nhật chỉ có hai đường chéo bằng nhau chứ không vuông góc.

D) Trong các hình thang, chỉ có hình thang cân mới có hai đường chéo bằng nhau.

Chọn B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức: A=126:(42+2) là

Phép chia – phép cộng – lũy thừa

Phép cộng – lũy thừa – phép chia

Lũy thừa – phép cộng – phép chia

Lũy thừa – phép chia – phép cộng.

Xem đáp án

Đầu tiên ta ưu tiên thực hiện các phép toán trong ngoặc trước. Ta thấy trong ngoặc có hai phép toán là phép lũy thừa và phép cộng ta ưu tiên thực hiện phép toán lũy thừa trước sau đó đến phép cộng. Sau khi thực hiện xong phép toán trong ngoặc, ta sẽ thực hiện phép toán ngoài ngoặc đó là phép chia.

Thứ tự là: Lũy thừa – phép cộng – phép chia.

Chọn C

7. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) 667 – 195.93:465 + 372

b) 350.12.173 + 12.27

c) 321 - 21.[(2.33 + 44 : 32) - 52]

d) 71.64 + 32.(-7) – 13.32

Xem đáp án

a) 667 – 195.93:465 + 372

= 667 – 18135:465 + 372

= 667 – 39 + 372

= 628 + 372 = 1000.

b) 350.12.173 + 12.27

= 1.12.173 + 12.27

= 12.(173 + 27)

= 12.200 = 2400

c) 321 - 21.[(2.33 + 44 : 32) - 52]

= 321 – 21.[(2.27 + 256 : 32) - 52]

= 321 – 21.[(54 + 8) - 52]

= 321 – 21.[62 - 52]

= 321 - 21.10 = 321 - 210 = 111

d) 71.64 + 32.(-7) – 13.32

= 71.2.32 – 32.7 – 13.32

= 32.(71.2 - 7 - 13)

= 32.(142 - 7 - 13)

= 32.122 = 3904

8. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x

a) x + 72 = 0

b) 3x + 10 = 42

c) (3x - 1)3 = 125

d) (38 - x)(x + 25) = 0

Xem đáp án

a) x + 72 = 0

x = 0 – 72

x = -72

b) 3x + 10 = 42

3x + 10 = 16

3x = 16 – 10

3x = 6

x = 6:3

x = 2

c) (3x - 1)3 = 125

(3x - 1)3 = 53

3x – 1= 5

3x = 5 + 1

3x = 6

x = 6:3

x = 2

d) (38 - x)(x + 25) = 0

Trường hợp 1: 

38 – x = 0

x = 38

Trường hợp 2:

x + 25 = 0

x = 0 – 25

x = -25 

9. Tự luận
• 1 điểm

Một đội y tế gồm có 220 nữ và 280 nam dự định chia thành các nhóm sao cho số nữ và số nam ở mỗi nhóm đều nhau, biết số nhóm chia được nhiều hơn 1 nhóm và không lớn hơn 5 nhóm. Hỏi có thể chia thành mấy nhóm? Khi đó mỗi nhóm có bao nhiêu nam bao nhiêu nữ.

Xem đáp án

Gọi số nhóm chia được là x (x ∈ ℕ*, 1 < x ≤ 5).

Vì số nam và số nữ ở mỗi nhóm đều như nhau nên 220 ⋮ x và 280 ⋮ x. Do đó, x là ước chung của 220 và 280

Ta có: 220 = 22.5.11

280 = 23.5.7

ƯCLN (220; 280) = 22.5 = 4.5 = 20

ƯC (220; 280) = {1; 2; 4; 5; 10; 20}

Vì số nhóm lớn hơn 1 và quá 5 nên số nhóm có thể là 2; 4 hoặc 5.

+) Với số nhóm là 2

Số nam mỗi nhóm là: 280 : 2 = 140 (nam)

Số nữ mỗi nhóm là: 220 : 2 = 110 (nữ)

+) Với số nhóm là 4

Số nam mỗi nhóm là: 280 : 4 = 70 (nam)

Số nữ mỗi nhóm là: 220 : 4 = 55 (nữ)

+) Với số nhóm là 5

Số nam mỗi nhóm là: 280 : 5 = 56 (nam)

Số nữ mỗi nhóm là: 220 : 5 = 44 (nữ).

10. Tự luận
• 1 điểm

Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài là 27cm và chiều rộng là 15cm.

Xem đáp án

Chu vi hình chữ nhật là

(27 + 15).2 = 42.2 = 84 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là

27.15 = 405 (cm2)

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho A=1+3+32+33+…+3100. Chứng minh A chia hết cho 13.

Xem đáp án

[Năm 2021] Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Cánh diều

Vì 13 chia hết cho 13 nên 13.(1 + 33 + ... + 399) chia hết cho 13 hay A chia hết cho 13.