Đề thi giữa kì 2 Toán 7 năm 2024-2025 THCS Uy Nỗ (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 2 Toán 7 năm 2024-2025 THCS Uy Nỗ (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 756 lượt thi
17 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[x;\,y;\,z\] tỉ lệ với \[1;\,2;\,3\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\[x = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}\].

\[\frac{x}{2} = \frac{y}{1} = \frac{z}{3}\].

\[\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{z}{1}\].

\[\frac{x}{3} = \frac{y}{1} = \frac{z}{2}\].

Xem đáp án

Chọn A

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu đại lượng \[y\] tỉ lệ nghịch với đại lượng \[x\] theo hệ số tỉ lệ là \[3\] thì

\[y = \frac{1}{3}x\].

\[y = 3x\].

\[y = \frac{3}{x}\].

\[y = - 3x\].

Xem đáp án

Chọn C

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ \[2x = 3y\], với \[x,y \ne 0\], ta suy ra:

\[\frac{x}{2} = \frac{y}{3}\].

\[\frac{2}{x} = \frac{y}{3}\].

\[\frac{3}{y} = \frac{2}{x}\].

\[\frac{x}{3} = \frac{y}{2}\].

Xem đáp án

Chọn D

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\], khẳng định nào sau đây đúng?

\[AB - BC > AC\].

\[AB + BC > AC\].

\[AB + BC = AC\].

\[AB + BC < AC\].

Xem đáp án

Chọn B

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh các góc trong tam giác \[ABC\] có \[AB = 4cm,\,BC = 7cm,\,AC = 6cm\], ta được:

\[\widehat A < \widehat B < \widehat C\].

\[\widehat B < \widehat C < \widehat A\]

\[\widehat C < \widehat A < \widehat B\]

\[\widehat C < \widehat B < \widehat A\]

Xem đáp án

Chọn D

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba độ dài nào dưới đây là độ dài ba cạnh của một tam giác?

\(4cm,7cm,2cm\).

\(5cm,3cm,7cm\).

\(2cm,\,4cm,6cm\).

\(2cm,13cm,9cm\).

Xem đáp án

Chọn B

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị nửa tổng của \(x\) và \(y\) là:

\[x + y\].

\[\frac{x}{2} + y\].

\[\frac{{x + y}}{2}\].

\[x + \frac{y}{2}\].

Xem đáp án

Chọn C

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(2x - 1\)là \(4049\) khi:

\(x = 2023\).

\(x = 2024\).

\(x = 2025\).

\(x = 2026\).

Xem đáp án

Chọn C

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức một biến nào sau đây có hệ số tự do bằng 2?

\({x^2} + 2xy - 2\).

\(2{x^2} + xy + 2\).

\(2{x^2} - 5x + 1\).

\( - {x^2} + 3x + 2\).

Xem đáp án

Chọn D

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[x\] và \[y\] là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau. Khi \[x = \frac{{ - 1}}{2}\] và \[y = 8\]. Khi đó hệ số tỉ lệ \[a\] của \[y\] và \[x\]là:

\(a = 4\).

\(a = 8\).

\(a = - 16\).

\(a = - 4\).

Xem đáp án

Chọn C

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức nào sau đây có bậc là \[3\]?

\({x^2} + 2x + 1\).

\({x^3} + 2{x^2} + x\).

\({x^2} - 1\).

\({x^4} + 2x - 3\).

Xem đáp án

Chọn B

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có góc \[A\]là góc tù. Cạnh có độ dài lớn nhất trong tam giác là:

\(AB\).

\(BC\).

\(AC\).

\(BA\)

Xem đáp án

Chọn B

13.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, y biết

a)   \[\frac{{ - 6}}{x} = \frac{9}{{ - 15}}\]                                              b)  \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5}\) và \(x + y = 24\)

Xem đáp án

a)

 \[\frac{{ - 6}}{x} = \frac{9}{{ - 15}}\]                    

\(9.x = \left( { - 6} \right).\left( { - 15} \right)\)                         

 \(\begin{array}{l}9x = 90\\x = 10\end{array}\)

Vậy \(x = 10\)

b)

 \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5}\) và \(x + y = 24\)

 Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{{x + y}}{{3 + 5}} = \frac{{24}}{8} = 3\)

 Suy ra \(\frac{x}{3} = 3\) thì \(x = 9\)

\(\frac{y}{5} = 3\) thì \(y = 15\)

Vậy \(x = 9\), \(y = 15\)

14.Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đa thức: \(A\left( x \right) = 5{x^5} - {x^3} + 2{x^4} - 5{x^5} + 1 - 3x\) và \(B\left( x \right) = {x^3} - 2x + 2 - 2{x^4}\).

a) Thu gọn và sắp xếp đa thức \(A\left( x \right)\), \(B\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến. Xác định bậc của đa thức \(A\left( x \right)\).

b) Tính \(C\left( x \right) = A\left( x \right) + B\left( x \right)\)

c) Tìm nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\)?

Xem đáp án

a)

 \(A\left( x \right) = 5{x^5} - {x^3} + 2{x^4} - 5{x^5} + 1 - 3x\)

\(A\left( x \right) = \left( {5{x^5} - 5{x^5}} \right) + 2{x^4} - {x^3} - 3x + 1\)

\(A\left( x \right) = 2{x^4} - {x^3} - 3x + 1\)

Bậc của đa thức A(x) là 4

 \(B\left( x \right) = - 2{x^4} + {x^3} - 2x + 2\)

b)

 \(C\left( x \right) = - 5x + 3\)

c)

 \(\begin{array}{l}C\left( x \right) = 0\\ - 5x + 3 = 0\end{array}\)

 \(x = \frac{3}{5}\)

Vậy \(x = \frac{3}{5}\) là nghiệm của đa thức C(x)

15.Tự luận
• 1 điểm

Hưởng ứng dịp “Tết trồng cây” đầu năm Ất Tỵ ba lớp \(7A,7B,7C\) tham gia trồng cây, trồng được số cây tỉ lệ với \(4;5;6\). Tính số cây trồng được của mỗi lớp biết tổng số cây trồng được của \(7A,7B\) nhiều hơn \(7C\) là \[9\] cây. 

Xem đáp án

 Gọi số cây trồng được của lớp \(7A,7B,7C\) lần lượt là \(x;y;z\) (cây) \(\left( {x,\,\,y,\,\,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

 Theo bài ra ta có \(\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = \frac{z}{6};x + y - z = 9\)

 Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có \(\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = \frac{z}{6} = \frac{{x + y - z}}{{4 + 5 - 6}} = \frac{9}{3} = 3\)

 Giải ra được \(x = 12;y = 15;z = 18\) (thỏa mãn)

 Vậy số cây lớp \(7A,7B,7C\) trồng được lần lượt là \(12\) cây; \(15\) cây; \(18\) cây.

16.Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), tia phân giác của \(\widehat B\) cắt \(AC\) tại \(D\). Kẻ \(DH \bot BC\)\(\left( {H \in BC} \right)\).

a) Chứng minh: \(AB = BH\)và \(BD \bot AH\)                                            

b) Chứng minh: \(DC > AD\).

c) Gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(BA\) và đường thẳng \(HD\), \(M\) là trung điểm của \(IC\). Chứng minh: Ba điểm \(B;D;M\) thẳng hàng.

Xem đáp án

  Viết GT, KL

Cho Delta ABC vuông tại AC, tia phân giác của góc B cắt AC tại D (ảnh 1)

 a) Chứng minh: \(AB = BH\).

Do \(DH \bot BC\) tại \(H\) nên \(\widehat {BHD} = 90^\circ \)

Xét \(\Delta ABD\)và \(\Delta HBD\)có:

\(\widehat {BAD} = \widehat {BHD} = 90^\circ \)

\(BD\) là cạnh chung

\[\widehat {ABD} = \widehat {HBD}\] (\(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\))

Suy ra \(\Delta ABD = \Delta HBD\) (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra  \(AD = DH\)và \(AB = BH\)(hai cạnh tương ứng)

Suy ra \(BD\) là đường trung trực của \(AH\)

Suy ra \(BD \bot AH\)

 b) Theo câu a: \(\Delta ABD = \Delta HBD\) suy ra \(AD = DH\,;\,\,AB = BH\) (hai cạnh tương ứng)

Xét \[\Delta DHC\] vuông tại \[H\]: \[\widehat {DHC}\] là góc lớn nhất

Suy ra cạnh \[DC\] là cạnh lớn nhất nên \[DC > DH\]

Mà \[DH = DA\] (chứng minh trên) nên \[DC > DA\].

 c) Gọi \(M\) là trung điểm của \(IC\). Chứng minh: Ba điểm \(B;D;M\) thẳng hàng.

Xét \(\Delta BIM\) và \(\Delta BCM\) có:

\(BI = BC\)

\(MI = MC\) (\[M\] là trung điểm của \(IC\))

\(BM\) chung

Suy ra \(\Delta BIM\) \( = \Delta BCM\) (g.c.g)

\( \Rightarrow \widehat {IBM} = \widehat {CBM}\) (2 góc tương ứng)

\( \Rightarrow BM\) là phân giác của \(\widehat {ABC}\)

Mà \(BD\) là phân giác của \(\widehat {ABC}\)

Từ đó suy ra \(B;D;M\) thẳng hàng. (đpcm).

17.Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\frac{x}{{a + 2b + c}} = \frac{y}{{2a + b - c}} = \frac{z}{{4a - 4b + c}}\).

Chứng minh rằng  \[\frac{a}{{x + 2y + z}} = \frac{b}{{2x + y - z}} = \frac{c}{{4x - 4y + z}}\] (với a,b,c và các mẫu đều khác 0).

Xem đáp án

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:  

• \(\frac{x}{{a + 2b + c}} = \frac{y}{{2a + b - c}} = \frac{z}{{4a - 4b + c}}\)

\( = \frac{x}{{a + 2b + c}} = \frac{{2y}}{{4a + 2b - 2c}} = \frac{z}{{4a - 4b + c}} = \frac{{x + 2y + z}}{{9a}}\)

• \(\frac{x}{{a + 2b + c}} = \frac{y}{{2a + b - c}} = \frac{z}{{4a - 4b + c}}\)

\( = \frac{{2x}}{{2a + 4b + 2c}} = \frac{y}{{2a + b - c}} = \frac{z}{{4a - 4b + c}} = \frac{{2x + y - z}}{{9b}}\)

• \(\frac{x}{{a + 2b + c}} = \frac{y}{{2a + b - c}} = \frac{z}{{4a - 4b + c}}\)

\(\frac{{4x}}{{4a + 8b + 4c}} = \frac{{4y}}{{8a + 4b - 4c}} = \frac{z}{{4a - 4b + c}} = \frac{{4x - 4y + z}}{{9c}}\)

Hay \(\frac{{x + 2y + z}}{{9a}}\)=\(\frac{{2x + y - z}}{{9b}}\)=\(\frac{{4x - 4y + z}}{{9c}}\)

Nên \[\frac{a}{{x + 2y + z}} = \frac{b}{{2x + y - z}} = \frac{c}{{4x - 4y + z}}\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 7

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả