Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 7110 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ \[2.3 = ( - 1).( - 6)\,\], ta có tỉ lệ thức

\[\frac{{ - 1}}{2} = \frac{3}{{ - 6}}.\]

\[\frac{2}{3} = \frac{1}{6}.\]

\[\frac{3}{2} = \frac{6}{1}.\]

\[\frac{2}{{ - 1}} = \frac{3}{{ - 6}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \[y\] tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \[k = 3.\] Khi đó phát biểu nào sau đây là sai?

\[y = 3x.\]

\[y = 3:x.\]

\[x = \frac{1}{3}y.\]

\[y = {\left( {\sqrt 3 } \right)^2}x.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[x\] tỉ lệ thuận với\[y\] theo hệ số tỉ lệ 2 và \[y\] tỉ lệ nghịch với \[z\] theo hệ số tỉ lệ 8.

Phát biểu đúng trong các phát biểu sau là:

\[x\] tỉ lệ nghịch với \[z\] theo hệ số tỉ lệ 16.

\[x\] tỉ lệ nghịch với \[z\] theo hệ số tỉ lệ 4.

\[x\] tỉ lệ thuận với \[z\] theo hệ số tỉ lệ 16.

\[x\] tỉ lệ thuận với \[z\] theo hệ số tỉ lệ 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài của các cạnh của tam giác DEF được sắp xếp thứ tự từ bé tới lớn là:

Độ dài của các cạnh của tam giác DEF được sắp xếp thứ tự từ bé tới lớn là:  A. \[ED < EF < DF.\] B. \[ED < DF < EF.\] C. \[DF > EF > ED.\] D. \[EF > DF > ED.\] (ảnh 1)

\[ED < EF < DF.\]

\[ED < DF < EF.\]

\[DF > EF > ED.\]

\[EF > DF > ED.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị: “Tổng hai số \[a\] và \[b\]nhân với hiệu của \[a\] và b” là:

\[a + b\,.\,a - b.\]

\[(a - b)(a + b).\]

\[({a^2} + {b^2}).({a^2} - {b^2})\]

\[{(a + b)^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức \[P(x) = {x^2} + 5x - 6.\] Khi đó, phát biểu nào sau đây là đúng?

\[P(x)\] chỉ có một nghiệm là 1.

\[P(x)\] không có nghiệm.

\[P(x)\] chỉ có một nghiệm là \[ - 6.\]

\[P(x)\] chỉ có hai nghiệm là 1 và \[ - 6.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba số nào sau đây không là độ dài ba cạnh của một tam giác?

7, 5, 7.

7, 7, 7.

3, 4, 5.

4, 7, 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABC có số đo ba góc thỏa mãn \[\widehat A = \widehat B + \widehat C\]. Hai tia phân giác của góc A và góc B cắt nhau tại điểm I. Khi đó góc BIC có số đo là:

\[{120^o}.\]

\[{125^o}.\]

\[{130^o}.\]

\[{135^o}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

9. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

(a) Tìm \[x\], biết \[\frac{x}{4} = \frac{{ - 1}}{3}\].

(b) Tìm \[x,y,z\] biết \[\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4}\] và \[3x + 7y + z = 144.\]

Xem đáp án

a) \[\begin{array}{l}\frac{x}{4} = \frac{{ - 1}}{3}\\3x = - 4\\x = \frac{{ - 4}}{3}\end{array}\]

b)

Đặt \[\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4} = k\]

\[\begin{array}{l} \Rightarrow x = 3k\\y = 5k\\z = 4k\end{array}\]

Ta có: \[3x + 7y + z = 144.\]

\[3.3k + 7.5k + 4k = 144\]

\[9k + 35k + 4k = 144\]

\[48k = 144\]

\[k = 3\]

Khi đó

\[x = 3.3 = 9\]

\[y = 5.3 = 15\]

\[z = 4.3 = 12\]

10. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Để hưởng ứng phong trào “Làm xanh môi trường học tập”, học sinh lớp 7 của một trường THCS cần phải trồng và chăm sóc 40 cây xanh. Lớp 7A có 36 học sinh, 7B có 45 học sinh và 7C có 39 học sinh. Hỏi mỗi lớp phải trồng và chăm sóc bao nhiêu cây xanh? Biết rằng số cây xanh lần lượt tỉ lệ với số học sinh từng lớp.

Xem đáp án

Gọi số cây xanh của mỗi 7A, 7B, 7C phải trồng lần lượt là \[x,\,\,y,\,\,z\,\,\,(x,\,\,y,\,\,z \in \mathbb{N}*,\,\,x,\,y,\,z < 40)\], cây.

Theo đề bài ta có: \[x + y + z = 40\]

Do số cây mỗi lớp trồng lần lượt tỉ lệ với 36, 45, 39 nên:

\[\frac{x}{{36}} = \frac{y}{{45}} = \frac{z}{{39}}\]

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{x}{{36}} = \frac{y}{{45}} = \frac{z}{{39}} = \frac{{x + y + z}}{{36 + 45 + 39}} = \frac{{40}}{{120}} = \frac{1}{3}\]

Do đó \[x = 36.\frac{1}{3} = 12\,\,{\rm{(TM)}}\,;\,\,y = 45.\frac{1}{3} = 15\,\,{\rm{(TM)}}\,;\,\,z = 39.\frac{1}{3} = 13\,\,{\rm{(TM)}}\]

Vậy số cây xanh của mỗi 7A, 7B, 7C phải trồng lần lượt là 12 cây, 15 cây và 13 cây

11. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Cho hai đa thức:

\[A(x) = - {x^4} + 4{x^3} - \frac{1}{2}{x^2} + x - 3 - 2{x^4} + {x^3} - \frac{1}{2}{x^2} + 2;\]

\[B(x) = {x^4} - {x^3} - 3{x^2} + 2x - 4 + {x^4} - 4{x^3} + {x^2} - 3x.\]

(a) Thu gọn và sắp xếp mỗi đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.

(b) Tính \[A(1)\] và \[B( - 2).\]

(c) Tính \[C(x) = A(x) + B(x).\]

Xem đáp án

a) \[A(x) = - 3{x^4} + 5{x^3} - {x^2} + x - 1\]

\[B(x) = 2{x^4} - 5{x^3} - 2{x^2} - x - 4\]

b) \[A(1) = - 3{(1)^4} + 5{(1)^3} - {(1)^2} + 1 - 1 = 1\]

\[B( - 2) = 2{( - 2)^4} - 5{( - 2)^3} - 2{( - 2)^2} - ( - 2) - 4 = 62\]

c) \[C(x) = A(x) + B(x)\]

\[ = - 3{x^4} + 5{x^3} - {x^2} + x - 1 + 2{x^4} - 5{x^3} - 2{x^2} - x - 4\]

\[ = - 3{x^4} + 2{x^4} + 5{x^3} - 5{x^3} - {x^2} - 2{x^2} + x - x - 1 - 4\]

\[ = - {x^4} - 3{x^2} - 5\].

12. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Cho tam giác ABC cân tại A. Trên cạnh AB và AC lấy lần lượt hai điểm H và K sao cho AH = AK. Gọi giao điểm của CH và BK là O.

(a) Chứng minh rằng CH = BK.

(b) Chứng minh rằng \[\Delta HOB = \Delta KOC.\]

(c) Gọi I là giao điểm của AO và BC. So sánh độ dài AB và AI.

Xem đáp án

a) Do \[\Delta ABC\] cân tại A (gt)

\[ \Rightarrow \widehat {ABC} = \widehat {ACB}\,;\,\,AB = AC\] (tính chất tam giác cân)

Mà AH = AK (gt)

Nên: AB – AH = AC – AK hay BH = CK

Xét \[\Delta BHC\] và \[\Delta CKB\] có:

BC chung

\[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\]

BH = CK (cmt)

Suy ra: \[\Delta BHC = \Delta CKB\,\,{\rm{(c}}{\rm{.g}}{\rm{.c)}}\]

\[ \Rightarrow CH = BK\] (2 cạnh tương ứng)

b) Do \[\Delta BHC = \Delta CKB\,\,{\rm{(cmt)}}\]

\[ \Rightarrow \widehat {BHO} = \widehat {CKO}\] (2 góc tương ứng)

Mà \[\widehat {BOH} = \widehat {COK}\] (hai góc đối đỉnh)

\[\widehat {OBH} = \widehat {OCK}\,\,( = 180^\circ - \widehat {BOH} - \widehat {BHO} = 180^\circ - \widehat {CKO} - \widehat {COK})\]

Xét \[\Delta HOB\] và \[\Delta KOC\] có:

\[\left. \begin{array}{l}\widehat {BHO} = \widehat {CKO}\,(cmt)\\BH = CK\,(cmt)\\\widehat {OBH} = \widehat {OCK}(cmt)\end{array} \right\} \Rightarrow \Delta HOB = \Delta KOC\,\,{\rm{(g}}{\rm{.c}}{\rm{.g)}}\]

c) Do AB = AC (cmt) \( \Rightarrow \) A thuộc đường trung trực BC

OB = OC (\[\Delta HOB = \Delta KOC\]) \( \Rightarrow \) O thuộc đường trung trực BC

\( \Rightarrow \) AO là trung trực của BC

Mà AO cắt BC tại I, nên AI là trung trực của BC

\( \Rightarrow \)\[AI \bot BC\]tại I nên \[\widehat {AIB} = 90^\circ \]

Xét tam giác AIB có, \[\widehat {AIB} = 90^\circ \]

\( \Rightarrow \) AB >AI (quan hệ đường vuông góc, đường xiên)

13. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)

Cho các số \[a,\,b,c\] khác 0 sao cho \[a + b + c \ne 0\] và \[\frac{{a + b - c}}{c} = \frac{{a + c - b}}{b} = \frac{{b + c - a}}{a}.\]

Tính giá trị của biểu thức \[A = \frac{{(a + b)(b + c)(c + a)}}{{abc}}.\]

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{a + b - c}}{c} = \frac{{a + c - b}}{b} = \frac{{b + c - a}}{a}\]

\[ = \frac{{a + b - c + a + c - b + b + c - a}}{{c + b + a}} = \frac{{a + b + c}}{{a + b + c}} = 1\]

Suy ra: a = b = c; từ đó:

\[A = \frac{{(a + b)(b + c)(c + a)}}{{abc}} = \frac{{2a.2b.2c}}{{abc}} = \frac{{8abc}}{{abc}} = 8\]