Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 08
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 08

A
Admin
ToánLớp 781 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Tỉ lệ thức nào sau đây không được lập từ tỉ lệ thức \(\frac{{54}}{{12}} = \frac{{27}}{6}\)?

\(\frac{{12}}{{54}} = \frac{6}{{27}}\);

\(\frac{{54}}{6} = \frac{{27}}{{12}}\);

\(\frac{{27}}{{54}} = \frac{6}{{12}}\);

\(\frac{{12}}{6} = \frac{{54}}{{27}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ tỉ lệ thức \(\frac{{54}}{{12}} = \frac{{27}}{6}\), ta có thể lập được các tỉ lệ thức \(\frac{{12}}{{54}} = \frac{6}{{27}}\); \(\frac{{27}}{{54}} = \frac{6}{{12}}\); \(\frac{{12}}{6} = \frac{{54}}{{27}}.\)Do đó, từ tỉ lệ thức \(\frac{{54}}{{12}} = \frac{{27}}{6}\) không lập được tỉ lệ thức \(\frac{{54}}{6} = \frac{{27}}{{12}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đi quãng đường 125 km với vận tốc \(v\) (km/h) và thời gian \(t\) (h). Chọn câu đúng về mối quan hệ của \(v\) và \(t\).

\(v\) và \(t\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ \(\frac{1}{{125}}\);

\(v\) và \(t\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ 125;

\(v\) và \(t\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 125;

\(v\) và \(t\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ \(\frac{1}{{125}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trên cùng một quãng đường, vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Khi đó, trên quãng đường 125 km thì \(v\,\,.\,\,t = 125 \Rightarrow v = \frac{{125}}{t};\,\,t = \frac{{125}}{v}\).

Do đó, \(v\) và \(t\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 125.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị “Nửa hiệu của \(x\) và \(y\)” là

\(x - \frac{1}{2}y\);

\(\frac{1}{{2\left( {x - y} \right)}}\);

\(\frac{1}{2}x - y\);

\(\frac{1}{2}\left( {x - y} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức đại số biểu thị “Nửa hiệu của \(x\) và \(y\)” là \(\frac{1}{2}\left( {x - y} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[P(x) = {x^5} + 2{x^3} - {x^2} + 6\]; \[Q(x) =  - 2{x^4} + {x^3} + 3{x^2} + 6\].

Biết \[R(x) = P(x) - Q(x)\]. Đa thức \[R(x)\] là

\[{x^5} + 2{x^4} + {x^3} - 4{x^2}\];

\[x{}^5 + 2{x^4} - {x^3} - 4{x^2} + 12\];

\[{x^5} - 2{x^4} + {x^3} - 4{x^2}\];

\[ - {x^5} + 2{x^4} + {x^3} - 4{x^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[R(x) = P(x) - Q(x)\]\[ = \left( {{x^5} + 2{x^3} - {x^2} + 6} \right) - \left( { - 2{x^4} + {x^3} + 3{x^2} + 6} \right)\]

\[ = {x^5} + 2{x^3} - {x^2} + 6 + 2{x^4} - {x^3} - 3{x^2} - 6\]

\[ = {x^5} + 2{x^4} + \left( {2{x^3} - {x^3}} \right) - \left( {{x^2} + 3{x^2}} \right) + \left( {6 - 6} \right)\]

\[ = {x^5} + 2{x^4} + {x^3} - 4{x^2}\].

Vậy \[R(x) = {x^5} + 2{x^4} + {x^3} - 4{x^2}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(GHL\) có số đo các góc như hình vẽ. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \(GL\,\,...\,\,HL\).

Cho tam giác GHL có số đo các góc như hình vẽ. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: GL .... HL (ảnh 1)

\[ > \];

\[ < \];

\[ = \];

\( \approx \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác GHL có số đo các góc như hình vẽ. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: GL .... HL (ảnh 2)

Trong hình vẽ bên, tam giác \(GHL\) có \[\widehat H < \widehat G\,\,(20^\circ  < 125^\circ )\].

Mà cạnh \(GL\) đối diện với \(\widehat H\), cạnh \(HL\) đối diện với \(\widehat G\).

Do đó \(GL < HL\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\(AH,\,\,AM\) đều là đường vuông góc kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(HM\);

Độ dài cạnh \(AH\) luôn lớn hơn độ dài cạnh \(AM\);

\(AH,\,\,AM\) lần lượt là đường vuông góc và đường xiên kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(HM\);

\(AH,\,\,AM\) lần lượt là đường vuông góc và đường xiên kẻ từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(AH\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 2)

Trong hình vẽ bên, \(AH,\,\,AM\) lần lượt là đường vuông góc và đường xiên kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(HM\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây không tạo thành một tam giác? 

2 cm, 3 cm, 5 cm;

2 cm, 4 cm, 5 cm;

3 cm, 4 cm, 6 cm;

3 cm; 4 cm; 5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét bộ ba độ dài đoạn thẳng: 2 cm, 3 cm, 5 cm.

Ta thấy 2 + 3 = 5 (không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác).

Do đó, bộ ba độ dài đoạn thẳng 2 cm, 3 cm, 5 cm không tạo thành một tam giác.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ chấm: Ba đường trung tuyến của một tam giác ...... Điểm đó cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.

không cắt nhau;

đi qua hai điểm không trùng nhau;

vuông góc với nhau;

cùng đi qua một điểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ba đường trung tuyến của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm đó cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.

9. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:

a) \(\frac{{x - 1}}{{27}} = \frac{{ - 2}}{{3,6}}\);                                                       b) \(\frac{{27}}{4} = \frac{3}{{{x^2}}}\).

2. Tìm \(a,\,\,b,\,\,c\) biết:

a) \(\frac{a}{{12}} = \frac{b}{{13}} = \frac{c}{{15}}\) và \(a + b + c = 80\);           b) \(\frac{a}{3} = \frac{b}{2};\,\,\frac{a}{4} = \frac{c}{5}\) và \(a + b - c = 10\).

Xem đáp án

1. a) \(\frac{{x - 1}}{{27}} = \frac{{ - 2}}{{3,6}}\)  

\(x - 1 = \frac{{\left( { - 2} \right)\,\,.\,\,27}}{{3,6}}\)

\(x - 1 =  - 15\)

\(x =  - 15 + 1\)

\(x =  - 14\)

Vậy \(x =  - 14\)

b) \(\frac{{27}}{4} = \frac{3}{{{x^2}}}\)

\({x^2} = \frac{{3\,\,.\,\,4}}{{27}}\)

\({x^2} = \frac{4}{9}\)

\[{x^2} = {\left( { \pm \frac{2}{3}} \right)^2}\]

\[x =  \pm \frac{2}{3}\].

Vậy \[x =  \pm \frac{2}{3}\].

2. a) \(\frac{a}{{12}} = \frac{b}{{13}} = \frac{c}{{15}}\) và \(a + b + c = 80\);                   

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{{12}} = \frac{b}{{13}} = \frac{c}{{15}} = \frac{{a + b + c}}{{12 + 13 + 15}} = \frac{{80}}{{40}} = 2\).

Suy ra \(a = 2\,\,.\,\,12 = 24;\,\,b = 2\,\,.\,\,13 = 26;\,\,c = 2\,\,.\,\,15 = 30\).

Vậy \(a = 24;\,\,b = 26;\,\,c = 30\).

b) Ta có \(\frac{a}{3} = \frac{b}{2};\,\,\frac{a}{4} = \frac{c}{5}\) suy ra \(\frac{a}{{12}} = \frac{b}{8};\,\,\frac{a}{{12}} = \frac{c}{{15}}\) hay \[\frac{a}{{12}} = \frac{b}{8} = \frac{c}{{15}}\].

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{a}{{12}} = \frac{b}{8} = \frac{c}{{15}} = \frac{{a + b - c}}{{12 + 8 - 15}} = \frac{{10}}{5} = 2\].

Suy ra \(a = 2\,\,.\,\,\,12 = 24;\,\,b = 2\,\,.\,\,\,8 = 16;\,\,c = 2\,\,.\,\,\,15 = 30\).

Vậy \(a = 24;\,\,b = 16;\,\,c = 30\).

10. Tự luận
1 điểm

Hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ, ba lớp 7A, 7B, 7C có 130 học sinh tham gia. Mỗi học sinh lớp 7A góp 2 kg, mỗi học sinh lớp 7B góp 3 kg, học sinh lớp 7C góp 4 kg. Tính số học sinh tham gia phong trào của mỗi lớp đó, biết số giấy thu được của ba lớp đó bằng nhau.

Xem đáp án

Gọi \(x,\,\,y,\,\,z\) (học sinh) lần lượt là số học sinh của ba lớp 7A, 7B, 7C \(\left( {x,\,\,y,\,\,z \in \mathbb{N}*} \right).\)

Tổng số học sinh của ba lớp là 130 học sinh nên ta có \(x + y + z = 130\).

Vì số giấy thu được của ba lớp bằng nhau nên số giấy của mỗi học sinh tỉ lệ nghịch với số học sinh nên ta có: \(2x = 3y = 4z\) suy ra \(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{3}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{3} = \frac{{x + y + z}}{{6 + 4 + 3}} = \frac{{130}}{{13}} = 10\).

Do đó \[\frac{x}{6} = 10 \Rightarrow x = 6\,\,.\,\,10 = 60\] (thỏa mãn)

\(\frac{y}{4} = 10 \Rightarrow y = 4\,\,.\,\,10 = 40\) (thỏa mãn)

\(\frac{z}{3} = 10 \Rightarrow z = 3\,\,.\,\,10 = 30\) (thỏa mãn)

Vậy số học sinh tham gia phong trào ở các lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 60 học sinh; 40 học sinh và 30 học sinh.

11. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức: \[M(x) = \;3{x^4}--2{x^3} + 6{x^2} - x + 12\];  \[N(x) = {x^4} + \frac{2}{3}{x^3} - 2{x^2} - 4x + 1\].

a) Tìm đa thức \(T(x)\) biết \(T(x) = \frac{1}{2}M(x) + N(x)\);                     

b) Tính giá trị của đa thức \(T(x)\) khi \(x = 2\).

Xem đáp án

a) Ta có \(T(x) = \frac{1}{2}M(x) + N(x)\)\[ = \frac{1}{2}\left( {\;3{x^4}--2{x^3} + 6{x^2} - x + 12} \right) + \left( {{x^4} + \frac{2}{3}{x^3} - 2{x^2} - 4x + 1} \right)\]

\[ = \frac{3}{2}{x^4}--{x^3} + 3{x^2} - \frac{1}{2}x + 6 + {x^4} + \frac{2}{3}{x^3} - 2{x^2} - 4x + 1\]

\[ = \left( {\frac{3}{2}{x^4} + {x^4}} \right) + \left( {\frac{2}{3}{x^3}--{x^3}} \right) + \left( {3{x^2} - 2{x^2}} \right) - \left( {4x + \frac{1}{2}x} \right) + \left( {6 + 1} \right)\]

\[ = \frac{5}{2}{x^4} - \frac{2}{3}{x^3} + {x^2} - \frac{9}{2}x + 7\].

Vậy \[T(x) = \frac{5}{2}{x^4} - \frac{2}{3}{x^3} + {x^2} - \frac{9}{2}x + 7\].

b) Thay \(x = 2\) vào đa thức \(T(x)\), ta được:

\[T(2) = \frac{5}{2}\,\,.\,\,{2^4} - \frac{2}{3}\,\,.\,\,{2^3} + {2^2} - \frac{9}{2}\,\,.\,\,2 + 7 = \frac{5}{2}\,\,.\,\,16 - \frac{2}{3}\,\,.\,\,8 + 4 - 9 + 7\]

\[ = 40 - \frac{{16}}{3} + 2 = \frac{{110}}{3}\].

Vậy khi \(x = 2\) thì giá trị của đa thức \(T(x)\)  bằng \[\frac{{110}}{3}\].

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(D\) và \(E\) là hai điểm trên cạnh \(BC\) sao cho \(BD = DE = EC\). Vẽ đường trung tuyến \(AO\) của tam giác \(ABC\). Trên tia đối của tia \(OA\) lấy điểm \(F\) sao cho \(OF = OA\).

a) Chứng minh \(D\) là trọng tâm của tam giác \(BAF\); \(E\) là trọng tâm của tam giác \(CAF\).

b) Tia \(AD\) cắt \(BF\) tại \(N\), tia \(FE\) cắt \(AC\) tại \(M\). Chứng minh ba điểm \(M,\,\,O,\,\,N\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC. Gọi D và E là hai điểm trên cạnh BC sao cho BD = DE = EC. Vẽ đường trung tuyến AO của tam giác ABC. Trên tia đối của tia OA lấy điểm F sao cho OF = OA.  a) Chứng minh D là trọng tâm của tam giác BAF; E là trọng tâm của tam giác CAF (ảnh 1)

a) Vì \(D\) là trọng tâm của \(\Delta BAF\) nên \(AD\) là một đường trung tuyến của \(\Delta BAF\).

Vì \(AD\) cắt \(BF\) tại \(N\) nên \(FN = BN = \frac{1}{2}BF\).                    (1)

Chứng minh tương tự, ta được \(AM = MC = \frac{1}{2}AC\). (2)

Vì \(AO\) là đường trung tuyến của tam giác \(ABC\) nên \(O\) là trung điểm của \(BC\) hay \(OB = OC\).

Xét \(\Delta OFB\) và \(\Delta OAC\) có:

\(OF = OA\) (giả thiết)

\(\widehat {BOF} = \widehat {AOC}\) (hai góc đối đỉnh)

\(OB = OC\) (chứng minh trên)

Do đó \(\Delta OFB = \Delta OAC\) (c.g.c)

Suy ra \(BF = AC\) (hai cạnh tương ứng)      (3)

Và \(\widehat {OFB} = \widehat {OAC}\) (hai góc tương ứng) hay \(\widehat {OFN} = \widehat {OAM}\).

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(AM = FN\).

Xét \(\Delta AOM\) và \(\Delta FON\) có:

\(AM = FN\) (chứng minh trên)

\(\widehat {OFN} = \widehat {OAM}\) (chứng minh trên)

\(OF = OA\) (giả thiết)

Do đó \(\Delta AOM = \Delta FON\) (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {AOM} = \widehat {FON}\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\widehat {AOM} + \widehat {FOM} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {FON} + \widehat {FOM} = 180^\circ \).

Do đó, ba điểm \(M,\,\,O,\,\,N\) thẳng hàng.

13. Tự luận
1 điểm

Cho \(a,\,\,b,\,\,c \ne 0\) và thỏa mãn \(\frac{{a + b - c}}{c} = \frac{{c + a - b}}{b} = \frac{{b + c - a}}{a}\).

Tính giá trị biểu thức \(S = \frac{{\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)}}{{abc}}\).

Xem đáp án

Trường hợp 1: \(a,\,\,b,\,\,c \ne 0\) và \(a + b + c = 0\) hay \(a + b =  - c;\,\,a + c =  - b;\,\,b + c =  - a\) thay vào biểu thức \(S\), ta được:

\(S = \frac{{\left( { - c} \right)\left( { - a} \right)\left( { - b} \right)}}{{abc}} = \frac{{ - abc}}{{abc}} =  - 1\).

Trường hợp 2: \(a,\,\,b,\,\,c \ne 0\) và \(a + b + c \ne 0\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{a + b - c}}{c} = \frac{{c + a - b}}{b} = \frac{{b + c - a}}{a} = \frac{{a + b - c + c + a - b + b + c - a}}{{c + b + a}}\)

\( = \frac{{a + b + c}}{{c + b + a}} = 1\).

Suy ra \(a + b - c = c;\,\,c + a - b = b;\,\,b + c - a = a\).

Do đó \(a + b = 2c;\,\,c + a = 2b;\,\,b + c = 2a\).

Thay \(a + b = 2c;\,\,c + a = 2b;\,\,b + c = 2a\) vào biểu thức \(S\), ta có:

\(S = \frac{{2a\,\,.\,\,2b\,\,.\,\,2c}}{{abc}} = 8\).

Vậy \(S =  - 1\) khi \(\frac{{a + b - c}}{c} = \frac{{c + a - b}}{b} = \frac{{b + c - a}}{a}\) và \(a,\,\,b,\,\,c \ne 0\) và \(a + b + c = 0\);

\(S = 8\) khi \(\frac{{a + b - c}}{c} = \frac{{c + a - b}}{b} = \frac{{b + c - a}}{a}\) và \(a,\,\,b,\,\,c \ne 0\) và \(a + b + c \ne 0\).