Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 09
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 09

A
Admin
ToánLớp 779 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Cho bốn số \(3;\,\,4;\,\,a;\,\,b\) với \(a,\,\,b \ne 0\) và \(3a = 4b\). Tỉ lệ thức đúng được lập từ bốn số đã cho là

\[\frac{a}{4} = \frac{b}{3}\];

\[\frac{a}{3} = \frac{b}{4}\];

\[\frac{3}{a} = \frac{4}{b}\];

\[\frac{3}{4} = \frac{a}{b}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(3a = 4b\) với \(a,\,\,b \ne 0\) thì \[\frac{a}{4} = \frac{b}{3}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ thuận với nhau và \(x = 24\) thì \(y = 21\). Biểu diễn \(y\) theo \(x\) là

\(y = \frac{1}{3}x\);

\(y = \frac{1}{4}x\);

\(y = \frac{7}{8}x\);

\(y = \frac{8}{7}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ thuận với nhau nên \(y = \frac{{21}}{{24}}x = \frac{7}{8}x\).

Do đó, biểu thức biểu diễn \(y\) theo \(x\) là \(y = \frac{7}{8}x\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị “Lập phương của hiệu của \(x\) và \(y\)” là

\(x - {y^3}\);

\({\left( {x - y} \right)^3}\);

\({x^3} - y\);

\(\frac{{x - y}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu thức đại số biểu thị “Lập phương của hiệu của \(x\) và \(y\)” là \({\left( {x - y} \right)^3}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đa thức: \[M(x) = \frac{{ - 1}}{4}{x^4} - 2{x^3} + {x^2} - 5\] và \[N(x) = 2{x^4} + \frac{1}{2}{x^3} + 3{x^2} - 4.\]

Kết quả của \(N(x) - M(x)\) là

\[\frac{{ - 9}}{4}{x^4} - \frac{7}{3}{x^3} - 2{x^2} - 1\];

\[\frac{9}{4}{x^4} + \frac{7}{3}{x^3} - 2{x^2} + 1\];

\[\frac{9}{4}{x^4} - \frac{7}{3}{x^3} - 2{x^2} + 1\];

\[\frac{9}{4}{x^4} + \frac{7}{3}{x^3} + 2{x^2} + 1\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(N(x) - M(x)\)\[ = \left( {2{x^4} + \frac{1}{2}{x^3} + 3{x^2} - 4} \right) - \left( {\frac{{ - 1}}{4}{x^4} - 2{x^3} + {x^2} - 5} \right)\]

\[ = 2{x^4} + \frac{1}{2}{x^3} + 3{x^2} - 4 + \frac{1}{4}{x^4} + 2{x^3} - {x^2} + 5\]

\[ = \left( {2{x^4} + \frac{1}{4}{x^4}} \right) + \left( {2{x^3} + \frac{1}{2}{x^3}} \right) + \left( {3{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {5 - 4} \right)\]

\[ = \frac{9}{4}{x^4} + \frac{5}{2}{x^3} + 2{x^2} + 1\].

Vậy \(N(x) - M(x) = \frac{9}{4}{x^4} + \frac{5}{2}{x^3} + 2{x^2} + 1\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(QRT\) có độ dài các cạnh như hình vẽ. Khi đó, số đo \(\widehat Q\) và \(\widehat T\) như thế nào với nhau?

Cho tam giác QRT có độ dài các cạnh như hình vẽ. Khi đó, số đo góc Q và góc T như thế nào với nhau? (ảnh 1)

\(\widehat Q < \widehat T\);

\(\widehat Q = \widehat T\);

\(\widehat Q > \widehat T\);

\(\widehat Q \le \widehat T\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác QRT có độ dài các cạnh như hình vẽ. Khi đó, số đo góc Q và góc T như thế nào với nhau? (ảnh 2)

Xét tam giác \(QRT\) có \(RT > QR\) (9 cm > 6 cm).

Mà cạnh \(RT\) đối diện với \(\widehat Q\), cạnh \(QR\) đối diện với \(\widehat T\).

Do đó \(\widehat Q > \widehat T\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng, điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(C\). Trên đường thẳng vuông góc với \(AC\) tại \(B\) ta lấy điểm \(M\) (điểm \(M\) không trùng với điểm \(B\)). Khi đó, khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AM < BM\);

\(AM > BM\);

\(CM < BC\);

\(BM > CM.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho ba điểm A,B,C thẳng hàng, điểm B nằm giữa hai điểm A và C. Trên đường thẳng vuông góc với AC tại B ta lấy điểm M điểm M không trùng với điểm B. Khi đó, khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Theo đề bài, ta có \(MB\) là đường vuông góc, \(MA,\,\,MC\) là đường xiên.

Khi đó, \(AM > BM\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(DE = 3\) cm; \(EF = 9\) cm; \(DF = a\) cm \(\left( {a \in \mathbb{N}} \right)\). Có bao nhiêu giá trị của \(a\) để \(DEF\) là tam giác?   

2;

3;

4;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo bất đẳng thức tam giác, ta có: \[EF - DE < DF < EF + DE\].

Hay \[9 - 3 < DF < 9 + 3\]

Suy ra \[6 < DF < 12\]

Mà \(a \in \mathbb{N}\) nên \(a \in \left\{ {7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11} \right\}\).

Vậy có tất cả 5 giá trị của a thỏa mãn để \(DEF\) là tam giác.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(MNP\) có \(E\) là trung điểm của \(NP\). Khi đó \(ME\) là

đường trung tuyến của tam giác \(MNP\);

đường cao của tam giác \(MNP\);

đường phân giác của tam giác \(MNP\);

đường trung trực của tam giác \(MNP\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác MNP có E là trung điểm của NP. Khi đó ME là (ảnh 1)

Tam giác \(MNP\) có \(E\) là trung điểm của \(NP\).

Khi đó \(ME\) là đường trung tuyến của tam giác \(MNP\). 

9. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:

a) \(\frac{2}{9} = \frac{{ - x}}{{45}}\);                                         b) \(\frac{3}{{{x^2} - 2}} = \frac{2}{6}\).

2. Tìm \(a,\,\,b,\,\,c\) biết:

a) \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{c}{7}\) và \(a + b + c = 15\);                b) \(\frac{{a - 1}}{3} = \frac{{b - 2}}{4} = \frac{{c - 1}}{5}\) và \(a + b + c = 38\).

Xem đáp án

1. a) \(\frac{2}{9} = \\({x^2} - 2 = \frac{{3\,\,.\,\,6}}{2}\)f\(\frac{3}{{{x^2} - 2}} = \frac{2}{6}\)x =  - 10\)rac{{ - x}}{{45}}\)

\( - x = \frac{{45\,\,.\,\,2}}{9}\)

\( - x = 10\)

\(x =  - 10\).

Vậy .

b)

 \({x^2} - 2 = 9\)

\({x^2} = 11\)

\(x =  \pm \sqrt {11} \).

Vậy \(x =  \pm \sqrt {11} \).

2. a) Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{c}{7} = \frac{{a + b + c}}{{3 + 5 + 7}} = \frac{{15}}{{15}} = 1\).

Suy ra \(a = 3\,\,.\,\,1 = 3;\,\,b = 5\,\,.\,\,1 = 5;\,\,c = 7\,\,.\,\,1 = 7\).

Do đó \(a = 3;\,\,b = 5;\,\,c = 7\).

b) \(\frac{{a - 1}}{3} = \frac{{b - 2}}{4} = \frac{{c - 1}}{5}\) và \(a + b + c = 38\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{{a - 1}}{3} = \frac{{b - 2}}{4} = \frac{{c - 1}}{5} = \frac{{a - 1 + b - 2 + c - 1}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{a + b + c - 2}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{38 - 2}}{{12}} = 3\].

Suy ra \[\frac{{a - 1}}{3} = 3 \Rightarrow a - 1 = 3\,\,.\,\,3 = 9 \Rightarrow a = 10\];

\[\frac{{b - 2}}{4} = 3 \Rightarrow b - 2 = 3\,\,.\,\,4 = 12 \Rightarrow b = 14\];

\[\frac{{c - 1}}{5} = 3 \Rightarrow c - 1 = 3\,\,.\,\,5 = 15 \Rightarrow c = 16\].

Vậy \(a = 10;\,\,b = 14;\,\,c = 16\).

10. Tự luận
1 điểm

Một người mua vải để may ba áo sơ mi kích cỡ như nhau (coi như diện tích bằng nhau). Người ấy mua ba loại vải khổ rộng 0,7 m; 0,8 m và 1,4 m với tổng số vải dài 5,7 m. Tính số mét vải mỗi loại người đó đã mua.

Xem đáp án

Gọi \(x,\,\,y,\,\,z\) (m) lần lượt là độ dài mỗi loại vải khổ rộng 0,7 m; 0,8 m và 1,4 m \(\left( {0 < x,\,\,y,\,\,z < 5,7} \right)\).

Tổng số vải dài 5,7 m nên ta có \(x + y + z = 5,7\).

Vì ba áo sơ mi như nhau nên số mét vải và khổ vải tỉ lệ nghịch với nhau, ta có:

\(0,7x = 0,8y = 1,4z\) hay \(7x = 8y = 14z\).

Suy ra \(\frac{{7x}}{{56}} = \frac{{8y}}{{56}} = \frac{{14z}}{{56}}\). Do đó \(\frac{x}{8} = \frac{y}{7} = \frac{z}{4}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{8} = \frac{y}{7} = \frac{z}{4} = \frac{{x + y + z}}{{8 + 7 + 4}} = \frac{{5,7}}{{19}} = 0,3\).

Do đó \(\frac{x}{8} = 0,3 \Rightarrow x = 0,3\,\,.\,\,8 = 2,4\) (thỏa mãn);

\(\frac{y}{7} = 0,3 \Rightarrow y = 0,3\,\,.\,\,7 = 2,1\) (thỏa mãn);

\(\frac{z}{4} = 0,3 \Rightarrow z = 0,3\,\,.\,\,4 = 1,2\) (thỏa mãn).

Vậy độ dài mỗi loại vải khổ rộng 0,7 m; 0,8 m và 1,4 m lần lượt là 2,4 m; 2,1 m và 1,2 m.

11. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức: \[U(x) = \;3{x^4}-5{x^3} + {x^2} - \frac{3}{2}x - 6\]; \[V(x) =  - 6{x^2} - 5x + 3\].

a) Tính \(U( - 1)\) và \[V\left( {\frac{1}{2}} \right)\];  

b) Tìm đa thức \(Z(x)\) biết \(Z(x) = 2U(x) + V(x)\).

Xem đáp án

a) Ta có \[U( - 1) = \;3\,\,.\,\,{( - 1)^4}--5\,\,.\,\,{( - 1)^3} + {( - 1)^2} - \frac{3}{2}\,.\,\,( - 1) - 6\]

\[ = \;3\,\,.\,\,1--5\,\,.\,\,( - 1) + 1 + \frac{3}{2} - 6 = \;3 + 5 + 1 + \frac{3}{2} - 6 = 3 + \frac{3}{2} = \frac{9}{2}\];

\[V\left( {\frac{1}{2}} \right) =  - 6\,\,.\,\,{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - 5\,\,.\,\,\left( {\frac{1}{2}} \right) + 3 =  - 6\,\,.\,\,\frac{1}{4} - \frac{5}{2} + 3 = \frac{{ - 3}}{4} - \frac{5}{2} + 3 = \frac{{ - 1}}{4}\].

Vậy \(U( - 1) = \frac{9}{2}\) và \[V\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{{ - 1}}{4}\].

b) Ta có \[Z(x) = 2U(x) + V(x) = 2\,\,.\,\,\left( {\;3{x^4}--5{x^3} + {x^2} - \frac{3}{2}x - 6} \right) + \left( { - 6{x^2} - 5x + 3} \right)\]

\[ = 6{x^4}--10{x^3} + 2{x^2} - 3x - 12 - 6{x^2} - 5x + 3\]

\[ = 6{x^4}--10{x^3} + \left( {2{x^2} - 6{x^2}} \right) - \left( {3x + 5x} \right) + \left( {3 - 12} \right)\]

\[ = 6{x^4}--10{x^3} - 4{x^2} - 8x - 9\].

Vậy \[Z(x) = 6{x^4}--10{x^3} - 4{x^2} - 8x - 9\].

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) trọng tâm \(G\) có \(\widehat {BGC} < 90^\circ \). Điểm \(D\) là giao điểm của \(AG\) với \(BC\). Trên tia \(AD\) lấy điểm \(K\) sao cho \(DK = DA\).

a) Chứng minh \(\Delta ACD = \Delta KBD\).

b) Chứng minh \(AB + AC > 3BC\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC trọng tâm G có góc BGC < 90 độ. Điểm D là giao điểm của AG với BC. Trên tia AD lấy điểm K sao cho DK = DA.  a) Chứng minh tam giác ACD = tam giác KBD (ảnh 1)

a) Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

Mà \(AG\) đi qua điểm \(D\) nên \(AD\) là đường trung tuyến của tam giác \(ABC\) hay \(BD = CD\).

Xét \(\Delta ACD\) và \(\Delta KBD\) có:

\(DK = DA\) (giả thiết)

\(\widehat {ADC} = \widehat {BDK}\) (hai góc đối đỉnh)

\(BD = CD\) (chứng minh trên)

Do đó \(\Delta ACD = \Delta KBD\) (c.g.c).

b) Xét \(\Delta GBC\) có \(\widehat {BGC} < 90^\circ \) (giả thiết)

Suy ra \(GD > \frac{1}{2}BC\).           (1)

Mà \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên \(AG = \frac{2}{3}AD\) suy ra \(DG = \frac{1}{3}AD\) hay \(AD = 3DG\).            (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(AD > \frac{3}{2}BC\).           (3)

Xét \(\Delta ABK\) có \(AB + BK > AK\) (theo bất đẳng thức tam giác)

Mà \(AC = BK\) (vì \(\Delta ACD = \Delta KBD\))

Do đó \(AB + AC > 2AD\)                   (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(AB + AC > 2\,\,.\,\,\frac{3}{2}BC > 3BC\) (đpcm).

13. Tự luận
1 điểm

 Chứng minh rằng nếu \(\frac{{a + b}}{{b + c}} = \frac{{c + d}}{{d + a}}\,\,(c + d \ne 0)\) thì \(a = c\) hoặc \(a + b + c + d = 0\).

Xem đáp án

Vì \(\frac{{a + b}}{{b + c}} = \frac{{c + d}}{{d + a}}\,\) nên \(\frac{{a + b}}{{c + d}} = \frac{{b + c}}{{d + a}}\,\)

Suy ra \(\frac{{a + b}}{{c + d}} + 1 = \frac{{b + c}}{{d + a}}\, + 1\).

Do đó \[\frac{{a + b}}{{c + d}} + \frac{{c + d}}{{c + d}} = \frac{{b + c}}{{d + a}}\, + \frac{{d + a}}{{d + a}}\] hay \(\frac{{a + b + c + d}}{{c + d}} = \frac{{b + c + d + a}}{{d + a}}\,\)                \((*)\)

Nếu \(a + b + c + d \ne 0\) nên từ \((*)\) suy ra \(a + d = c + d \Rightarrow a = c\);

Nếu \(a + b + c + d = 0\) thì ta có tỉ lệ thức luôn đúng (\(a\) có thể bằng hoặc không bằng \(c\)).

Vậy nếu \(\frac{{a + b}}{{b + c}} = \frac{{c + d}}{{d + a}}\,\,(c + d \ne 0)\) thì \(a = c\) hoặc \(a + b + c + d = 0\).