Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 09
13 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Cho bốn số \(3;\,\,4;\,\,a;\,\,b\) với \(a,\,\,b \ne 0\) và \(3a = 4b\). Tỉ lệ thức đúng được lập từ bốn số đã cho là
\[\frac{a}{4} = \frac{b}{3}\];
\[\frac{a}{3} = \frac{b}{4}\];
\[\frac{3}{a} = \frac{4}{b}\];
\[\frac{3}{4} = \frac{a}{b}\].
Cho hai đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ thuận với nhau và \(x = 24\) thì \(y = 21\). Biểu diễn \(y\) theo \(x\) là
\(y = \frac{1}{3}x\);
\(y = \frac{1}{4}x\);
\(y = \frac{7}{8}x\);
\(y = \frac{8}{7}x\).
Biểu thức đại số biểu thị “Lập phương của hiệu của \(x\) và \(y\)” là
\(x - {y^3}\);
\({\left( {x - y} \right)^3}\);
\({x^3} - y\);
\(\frac{{x - y}}{3}\).
Cho hai đa thức: \[M(x) = \frac{{ - 1}}{4}{x^4} - 2{x^3} + {x^2} - 5\] và \[N(x) = 2{x^4} + \frac{1}{2}{x^3} + 3{x^2} - 4.\]
Kết quả của \(N(x) - M(x)\) là
\[\frac{{ - 9}}{4}{x^4} - \frac{7}{3}{x^3} - 2{x^2} - 1\];
\[\frac{9}{4}{x^4} + \frac{7}{3}{x^3} - 2{x^2} + 1\];
\[\frac{9}{4}{x^4} - \frac{7}{3}{x^3} - 2{x^2} + 1\];
\[\frac{9}{4}{x^4} + \frac{7}{3}{x^3} + 2{x^2} + 1\].
Cho tam giác \(QRT\) có độ dài các cạnh như hình vẽ. Khi đó, số đo \(\widehat Q\) và \(\widehat T\) như thế nào với nhau?

\(\widehat Q < \widehat T\);
\(\widehat Q = \widehat T\);
\(\widehat Q > \widehat T\);
\(\widehat Q \le \widehat T\).
Cho ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng, điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(C\). Trên đường thẳng vuông góc với \(AC\) tại \(B\) ta lấy điểm \(M\) (điểm \(M\) không trùng với điểm \(B\)). Khi đó, khẳng định nào sau đây là đúng?
\(AM < BM\);
\(AM > BM\);
\(CM < BC\);
\(BM > CM.\)
Cho \(DE = 3\) cm; \(EF = 9\) cm; \(DF = a\) cm \(\left( {a \in \mathbb{N}} \right)\). Có bao nhiêu giá trị của \(a\) để \(DEF\) là tam giác?
2;
3;
4;
5.
Cho tam giác \(MNP\) có \(E\) là trung điểm của \(NP\). Khi đó \(ME\) là
đường trung tuyến của tam giác \(MNP\);
đường cao của tam giác \(MNP\);
đường phân giác của tam giác \(MNP\);
đường trung trực của tam giác \(MNP\).
II. PHẦN TỰ LUẬN
1. Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:
a) \(\frac{2}{9} = \frac{{ - x}}{{45}}\); b) \(\frac{3}{{{x^2} - 2}} = \frac{2}{6}\).
2. Tìm \(a,\,\,b,\,\,c\) biết:
a) \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{c}{7}\) và \(a + b + c = 15\); b) \(\frac{{a - 1}}{3} = \frac{{b - 2}}{4} = \frac{{c - 1}}{5}\) và \(a + b + c = 38\).
Một người mua vải để may ba áo sơ mi kích cỡ như nhau (coi như diện tích bằng nhau). Người ấy mua ba loại vải khổ rộng 0,7 m; 0,8 m và 1,4 m với tổng số vải dài 5,7 m. Tính số mét vải mỗi loại người đó đã mua.
Cho hai đa thức: \[U(x) = \;3{x^4}-5{x^3} + {x^2} - \frac{3}{2}x - 6\]; \[V(x) = - 6{x^2} - 5x + 3\].
a) Tính \(U( - 1)\) và \[V\left( {\frac{1}{2}} \right)\];
b) Tìm đa thức \(Z(x)\) biết \(Z(x) = 2U(x) + V(x)\).
Cho tam giác \(ABC\) trọng tâm \(G\) có \(\widehat {BGC} < 90^\circ \). Điểm \(D\) là giao điểm của \(AG\) với \(BC\). Trên tia \(AD\) lấy điểm \(K\) sao cho \(DK = DA\).
a) Chứng minh \(\Delta ACD = \Delta KBD\).
b) Chứng minh \(AB + AC > 3BC\).
Chứng minh rằng nếu \(\frac{{a + b}}{{b + c}} = \frac{{c + d}}{{d + a}}\,\,(c + d \ne 0)\) thì \(a = c\) hoặc \(a + b + c + d = 0\).
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








