Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 07
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 07

A
Admin
ToánLớp 778 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Điền số vào ô trống để được tỉ lệ thức đúng: -4575=10

\( - 6\);

6;

3;

\( - 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số cần điền vào ô trống là: \(\frac{{\left( { - 45} \right)\,\,.\,\,10}}{{75}} =  - 6\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Khi \(x = 6\) thì \(y = 9\). Giá trị của \(x\) khi \(y = 3\) là

\(x = \frac{9}{2}\);

\(x = 2\);

\(x = 18\);

\(x = 12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên \(6\,\,.\,\,9 = x\,\,.\,\,3\).

Do đó \(x = \frac{{6\,\,.\,\,9}}{3} = 18\).

Vậy khi \(y = 3\) thì \(x = 18\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào dưới đây không phải là biểu thức số?

\(\frac{3}{2} - 3\,\,.\,\,{2^2}\);

\( - 1 + {\left( {\frac{2}{3}} \right)^3}\);

\(15\frac{1}{4} - 6,25\);

\(2x + \frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• Các biểu thức \(\frac{3}{2} - 3\,\,.\,\,{2^2}\); \( - 1 + {\left( {\frac{2}{3}} \right)^3}\); \(15\frac{1}{4} - 6,25\) đều là biểu thức số.

• Biểu thức \(2x + \frac{3}{5}\) có chứa chữ nên không phải là biểu thức số.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[A(x) = {x^4} + {x^2} - x + 2\]; \[B(x) =  - 2{x^4} + {x^3} + x - 6\].

Biết \[S(x) = A(x) + B(x)\]. Đa thức \[S(x)\] là

\[{x^4} - {x^3} + {x^2} + 4\];

\[ - {x^4} + {x^3} + {x^2} - 4\];

\[ - {x^4} - {x^3} + {x^2} + 4\];

\[ - {x^4} - 2{x^3} + {x^2} - 4\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[S(x) = A(x) + B(x)\]\[ = \left( {{x^4} + {x^2} - x + 2} \right) + \left( { - 2{x^4} + {x^3} + x - 6} \right)\]

\[ = {x^4} + {x^2} - x + 2 - 2{x^4} + {x^3} + x - 6\]

\[ = \left( {{x^4} - 2{x^4}} \right) + {x^3} + {x^2} + \left( {x - x} \right) + \left( {2 - 6} \right)\]

\[ =  - {x^4} + {x^3} + {x^2} - 4\]

Vậy \[S(x) =  - {x^4} + {x^3} + {x^2} - 4\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(DEF\) có \(EF = 6\) cm và \(DE = 4\) cm. So sánh số đo \(\widehat D\) và \(\widehat F\) là

\[\widehat D = \widehat F\];

\[\widehat D > \widehat F\];

\[\widehat D < \widehat F\];

Không đủ điều kiện để so sánh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác DEF có EF = 6 cm và DE = 4 cm. So sánh số đo góc D và góc F là (ảnh 1)

Xét tam giác \(GHK\) có \(EF < DE\) (6 cm > 4 cm).

Mà cạnh \(EF\) đối diện với \(\widehat D\), cạnh \(DE\) đối diện với \(\widehat F\).

Do đó \[\widehat D > \widehat F\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ. Số đường vuông góc kẻ từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(AB\) trong hình vẽ bên là

Cho hình vẽ. Số đường vuông góc kẻ từ điểm M đến đường thẳng AB trong hình vẽ bên là (ảnh 1)

1;

2;

3;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình vẽ. Số đường vuông góc kẻ từ điểm M đến đường thẳng AB trong hình vẽ bên là (ảnh 2)

Trong hình vẽ bên, chỉ có một đường vuông góc kẻ từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(AB\) là \(MH\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây không tạo thành một tam giác? 

3 cm, 8 cm, 10 cm;

6 cm, 8 cm, 10 cm;

4 cm, 5 cm, 8 cm

3 cm; 3 cm; 6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét bộ ba độ dài đoạn thẳng: 3 cm; 3 cm; 6 cm.

Ta thấy 3 + 3 = 6 (không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác).

Do đó, bộ ba độ dài đoạn thẳng 3 cm; 3 cm; 6 cm không tạo thành một tam giác.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(MNP\) có \(MD\) là đường trung tuyến và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(MNP\). Khi đó, tỉ số \(\frac{{MG}}{{MD}}\) bằng

\(\frac{1}{3}\);

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{2}{3}\);

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác MNP có MD là đường trung tuyến và G là trọng tâm của tam giác MNP. Khi đó, tỉ số MG/MD bằng (ảnh 1)

tam giác \(MNP\) có \(MD\) là đường trung tuyến và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(MNP\).

Khi đó, \(\frac{{MG}}{{MD}} = \frac{2}{3}\) (tính chất trọng tâm tam giác).

9. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:

a) \(\frac{{36}}{x} = \frac{{54}}{3}\);                                                    b) \(\frac{{1,2}}{{x - 5}} = \frac{5}{6}\).

2. Cho \(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{5}\). Tìm \(a,\,\,b,\,\,c\) biết:

a) \(a + b + c = 120\);                                             b) \(a - 2b + 3c = 22\).

Xem đáp án

1. a) \(\frac{{36}}{x} = \frac{{54}}{3}\)   

\(x = \frac{{36\,\,.\,\,3}}{{54}}\)

\(x = 2\).

Vậy \(x = 2\).

b) \(\frac{{1,2}}{{x - 5}} = \frac{5}{6}\)

\(x - 5 = \frac{{6\,\,.\,\,1,2}}{5}\)

\(x - 5 = \frac{{6\,\,.\,\,1,2}}{5}\)

\(x - 5 = 1,44\)

\(x = 1,44 + 5\)

\(x = 6,44\).

Vậy \(x = 6,44\).

2. a) Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{5} = \frac{{a + b + c}}{{2 + 3 + 5}} = \frac{{120}}{{10}} = 12\).

Do đó \(a = 12\,\,.\,\,2 = 24;\,\,b = 12\,\,.\,\,3 = 36;\,\,c = 12\,\,.\,\,5 = 60\).

Vậy \(a = 24;\,\,b = 36;\,\,c = 60\).

b) Ta có \(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{5}\) suy ra \(\frac{a}{2} = \frac{{2b}}{6} = \frac{{3c}}{{15}}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{2} = \frac{{2b}}{6} = \frac{{3c}}{{15}} = \frac{{a - 2b + 3c}}{{2 - 6 + 15}} = \frac{{22}}{{11}} = 2\).

Do đó \(a = 2\,\,.\,\,2 = 4;\,\,b = 2\,\,.\,\,6 = 12;\,\,c = 2\,\,.\,\,15 = 30\).

Vậy \(a = 4;\,\,b = 12;\,\,c = 30\).

10. Tự luận
1 điểm

Tổng số tiền điện phải trả của ba hộ sử dụng điện trong một tháng là 820 nghìn đồng. Biết rằng số điện năng tiêu thụ của ba hộ tỉ lệ với 5; 7; 8. Tính số tiền điện mỗi hộ phải trả.

Xem đáp án

Gọi \(x,\,\,y,\,\,z\) (đồng) theo thứ tự là số tiền điện phải trả của mỗi hộ \(\left( {x,\,\,y,\,\,z > 0} \right)\).

Theo đề bài, số điện năng tiêu thụ của ba hộ tỉ lệ với 5; 7; 8 nên ta có \(\frac{x}{5} = \frac{y}{7} = \frac{z}{8}\).

Tổng số tiền điện phải trả của ba hộ sử dụng điện trong một tháng là 820 nghìn đồng nên \(x + y + z = 820\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{5} = \frac{y}{7} = \frac{z}{8} = \frac{{x + y + z}}{{5 + 7 + 8}} = \frac{{820}}{{20}} = 41\).

Suy ra \(x = 5\,\,.\,\,41 = 205;\,\,y = 7\,\,.\,\,41 = 287;\,\,z = 8\,\,.\,\,41 = 328\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy số tiền điện phải trả của mỗi hộ lần lượt là 205 nghìn đồng; 287 nghìn đồng;

328 nghìn đồng.

11. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức: \[H(x) = \;{x^4}--\frac{1}{2}{x^3} + 3{x^2} + x - 4\]; \[K(x) = {x^5} + \frac{2}{3}{x^3} - {x^2} - 4x + 11\].

a) Tìm đa thức \(M(x)\) biết \(H(x) = M(x) + K(x)\);                              

b) Tính giá trị của đa thức \(M(x)\) khi \(x =  - 1\).

Xem đáp án

a) Ta có \(H(x) = M(x) + K(x)\)

Suy ra \(M(x) = H(x) - K(x)\)

\[ = \left( {{x^4}--\frac{1}{2}{x^3} + 3{x^2} + x - 4} \right) - \left( {{x^5} + \frac{2}{3}{x^3} - {x^2} - 4x + 11} \right)\]

\[ = {x^4}--\frac{1}{2}{x^3} + 3{x^2} + x - 4 - {x^5} - \frac{2}{3}{x^3} + {x^2} + 4x - 11\]

\[ =  - {x^5} + {x^4} - \left( {\frac{2}{3}{x^3} + \frac{1}{2}{x^3}} \right) + \left( {3{x^2} + {x^2}} \right) + \left( {x + 4x} \right) - \left( {11 + 4} \right)\]

\[ =  - {x^5} + {x^4} - \frac{7}{6}{x^3} + 4{x^2} + 5x - 15\].

Vậy \[M(x) =  - {x^5} + {x^4} - \frac{7}{6}{x^3} + 4{x^2} + 5x - 15\].

b) Thay \(x =  - 1\) vào đa thức \(M(x)\), ta được:

\[M( - 1) =  - {\left( { - 1} \right)^5} + {\left( { - 1} \right)^4} - \frac{7}{6}\,\,.\,\,{\left( { - 1} \right)^3} + 4\,\,.\,\,{\left( { - 1} \right)^2} + 5\,\,.\,\,\left( { - 1} \right) - 15\]

\[ =  - \left( { - 1} \right) + 1 - \frac{7}{6}\,\,.\,\,\left( { - 1} \right) + 4\,\,.\,\,1 + 5\,\,.\,\,\left( { - 1} \right) - 15\]

\[ = 1 + 1 + \frac{7}{6} + 4\, - 5\, - 15 = \frac{{ - 77}}{6}\].

Vậy giá trị của đa thức \(M(x)\) khi \(x =  - 1\) bằng \(\frac{{ - 77}}{6}\).

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(D\) sao cho \(AD = \frac{2}{3}AC\).  Trên tia đối của tia \(CB\) lấy điểm \(E\) sao cho \(CE = CB\). Tia \(BD\) cắt \(AE\) tại điểm \(M\). Trên cạnh \(CM\) lấy điểm \(N\) sao cho \(M\) là trung điểm của \(NC\).

a) Chứng minh \(D\) là trọng tâm của tam giác \(ABE\).

b) Chứng minh \(AN = BC\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC. Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho AD =2/3(AC).  Trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao cho CE = CB. Tia BD cắt AE tại điểm M. Trên cạnh CM lấy điểm N sao cho M là trung điểm của NC (ảnh 1)

a) Xét tam giác \(ABE\) có \(AC\) là đường trung tuyến.

Mặt khác \(D \in AC\) và \(AD = \frac{2}{3}AC\).

Do đó \(D\) là trọng tâm của tam giác \(ABE\).

b) Đường thẳng \(BD\) đi qua điểm \(D\) là trọng tâm của tam giác \(ABE\).

Do đó đường thẳng \(BD\) chứa đường trung tuyến ứng với cạnh \(AE\) suy ra \(MA = ME.\)

Xét \(\Delta AMN\) và \(\Delta EMC\) có:

\(MA = ME\) (chứng minh trên)

\(\widehat {AMN} = \widehat {CME}\) (hai góc đối đỉnh)

\(MC = MN\) (vì \(M\) là trung điểm của \(NC\))

Do đó \(\Delta AMN = \Delta EMC\) (c.g.c).

Suy ra \(AN = EC\) (hai cạnh tương ứng).

Mà \(CE = CB\) (giả thiết)

Do đó \(AN = BC\) (đpcm).

13. Tự luận
1 điểm

Cho tỉ lệ thức \(\frac{a}{c} = \frac{c}{b}\). Chứng minh rằng \(\frac{{{a^2} + {c^2}}}{{{b^2} + {c^2}}} = \frac{a}{b}\).

Xem đáp án

Từ tỉ lệ thức \(\frac{a}{c} = \frac{c}{b}\) suy ra \({c^2} = ab\).

Đặt \(\frac{a}{c} = \frac{c}{b} = k\) suy ra \(a = ck;\,\,c = bk\)             (1)

Do đó \[\frac{{{a^2} + {c^2}}}{{{b^2} + {c^2}}} = \frac{{{{\left( {ck} \right)}^2} + {c^2}}}{{{b^2} + {{\left( {bk} \right)}^2}}} = \frac{{{c^2}\,\,.\,\,{k^2} + {c^2}}}{{{b^2} + {b^2}\,\,.\,\,{k^2}}} = \frac{{{c^2}\left( {{k^2} + 1} \right)}}{{{b^2}\left( {{k^2} + 1} \right)}} = \frac{{{c^2}}}{{{b^2}}}\]           (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{{a^2} + {c^2}}}{{{b^2} + {c^2}}} = \frac{{ab}}{{{b^2}}} = \frac{a}{b}\).

Vậy \(\frac{{{a^2} + {c^2}}}{{{b^2} + {c^2}}} = \frac{a}{b}\).