Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 7101 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tỉ lệ thức \(\frac{x}{{15}} = \frac{{ - 4}}{5}\) , giá trị của x là

x = −12

x = − 10

x = 12

x = − 6

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(2{a^2}b + a{b^2} - 3ab\) tại a = − 2 và b = 4 là

20

24

24

10

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đại lượng x và y trong công thức nào sau đây tỉ lệ nghịch với nhau?

y = 2x

x.y = 2

x = 2y

y = 2 – x

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận và khi x = 5 thì y = 3, hệ số tỉ lệ thuận a của y đối với x là

\(a = \frac{5}{3}\)

\(a = \frac{{ - 5}}{3}\)

\(a = - \frac{3}{5}\)

\(a = \frac{3}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 6cm, AC = 5cm, BC = 4cm. Khẳng định nào sau đây đúng:

\(\widehat C > \widehat B > \widehat A\)

\(\widehat B > \widehat C > \widehat A\)

\(\widehat A > \widehat B > \widehat C\)

\(\widehat A > \widehat C > \widehat B\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba đoạn thẳng nào sau đây không phải là ba cạnh của một tam giác:

4 cm, 5 cm, 6 cm

3 cm, 4 cm, 5 cm

2 cm, 3 cm, 4 cm

1 cm, 2 cm, 3 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

7. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Tìm các số x và y biết:

(a) \(x - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\)

(b) \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4}\) và x + y = 14

(c) 5x = 7y và y – x = 10

(d) x : y : z = 3 : 5 : 7 và 5x + y – 2z = 40.

Xem đáp án

a) \(x - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{2}{3} + \frac{1}{3}\)

\(x = 1\)

b) \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{{x + y}}{{3 + 4}} = \frac{{14}}{7} = 2\)

\( \Rightarrow x = 3.2 = 6\)

y = 4.2 = 8

c) \(5x = 7y\)

\( \Rightarrow \frac{x}{7} = \frac{y}{5} = \frac{{y - x}}{{5 - 7}} = \frac{{10}}{{ - 2}} = - 5\)

\( \Rightarrow x = 7.( - 5) = - 35\)

\(y = 5.( - 5) = - 25\)

d) Do x : y : z = 3 : 5 : 8 suy ra

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{8} = \frac{{5x}}{{15}} = \frac{y}{5} = \frac{{2z}}{{16}}\)

\( = \frac{{5x + y - 2z}}{{15 + 5 - 16}} = \frac{{40}}{4} = 10\)\( \Rightarrow x = 30,y = 50,z = 80\)

8. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Một đội công nhân gồm 15 người hoàn thành một công việc trong 6 ngày. Hỏi nếu chỉ có 10 công nhân thì làm xong công việc đó trong bao nhiêu ngày (Biết năng xuất lao động của các công nhân là như nhau).

Xem đáp án

Gọi x (giờ) là thời gian 10 công nhân làm xong công việc

Do cùng một công việc và năng suất lao động của các công nhân là như nhau nên số công nhân và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Do đó ta có \(\frac{{15}}{{10}} = \frac{x}{6} \Rightarrow x = \frac{{15.6}}{{10}} = 9\) (giờ)

Vậy thời gian để 10 công nhân làm xong công việc là 9 giờ.

9. Tự luận
1 điểm

(3,0 điểm). Cho tam giác ABC vuông tại A (AB > AC). Kẻ AH vuông góc với BC (H \( \in \) BC). Lấy điểm D thuộc tia đối của tia HA sao cho HD = HA.

a) Chứng minh \(\Delta CAH = \Delta CDH\).

b) Qua D kẻ đường thẳng song song với AC cắt BC ở M và cắt AB ở K. So sánh độ dài các đoạn thẳng DM, DH, AB.

c) Kẻ BN vuông góc với đường thẳng AM (N\( \in \) tia AM). Chứng minh rằng \(\widehat {ABC} = \widehat {NBC}\)

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB > AC). Kẻ AH vuông góc với BC  (H  ∈  BC). Lấy điểm D thuộc tia đối của tia HA sao cho HD = HA.  Chứng minh  Δ C A H = Δ C D H . (ảnh 1)

a) Xét hai tam giác vuông CAH và CDH

Ta có: CH là cạnh chung, HA = HD (gt)

Suy ra \(\Delta CAH = \Delta CDH\) (c.g.c)

a) Ta có DH là đường vuông góc, DM là đường xiên kẻ từ D đến đường thẳng BC nên DM > DH (1)

Xét hai tam giác vuông CHA và MHD ta có:

HD = HA (gt), \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{D_1}}\) (do AC // DM) \( \Rightarrow \Delta CHA = \Delta MHD\) (g.c.g)

\( \Rightarrow \) DM = AC mà AC < AB (gt) do đó DM < AB (2)

Từ (1) và (2) suy ra DH < DM < AB

b) HS chứng minh được \(\Delta AHM = \Delta AHC(c.g.c) \Rightarrow \widehat {{M_1}} = \widehat {{C_1}}\)

Ta có tam giác BMN vuông tại N nên \(\widehat {{B_2}} = 90^\circ - \widehat {{M_2}} = 90^\circ - \widehat {{M_1}} = 90^\circ - \widehat {{C_1}} = \widehat {{B_1}} \Rightarrow \widehat {ABC} = \widehat {NBC}\) .

10. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)

Tính giá trị của biểu thức: A = 1.2 + 2.3 + 3.4 + .......+ 99.100.

Xem đáp án

A = 1.2 + 2.3 + 3.4 + .......+ 99.100

3A = 1.2.3 + 2.3(4 – 1) + 3.4(5 – 2) + ......+ 99.100(101 – 98)

3A = 1.2.3 + 2.3.4 – 1.2.3 + 3.4.5 – 2.3.4+ ......+ 99.100.101 – 98.99.100

3A = 99.100.101

A = 333 300.