Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 7105 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\frac{x}{8} = \frac{{27}}{6}\) là

\(x = - 24\).

\(x = 24\).

\(x = - 36\).

\(x = 36\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{x}{8} = \frac{{27}}{6}\)

\(x = \frac{{8.27}}{6} = 36\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ \(2x = 3y\), với \(x,y \ne 0\), ta suy ra

\(\frac{x}{2} = \frac{y}{3}\).

\(\frac{2}{x} = \frac{y}{3}\).

\(\frac{3}{y} = \frac{2}{x}\).

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ: \(2x = 3y \Rightarrow \frac{x}{3} = \frac{y}{2}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai số \(x;y\) thỏa mãn \(\frac{x}{{ - 5}} = \frac{y}{4}\) và \(x + y = - 8\) là

\(x = - 40;y = 32\).

\(x = 32;y = - 40\).

\(x = 40;y = - 32\).

\(x = 10;y = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{{ - 5}} = \frac{y}{4} = \frac{{x + y}}{{ - 5 + 4}} = \frac{{ - 8}}{{ - 1}} = 8\)

\( \Rightarrow x = 8.\left( { - 5} \right) = - 40;\,y = 8.4 = 32\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số \(x,y\) thỏa mãn \(\frac{x}{9} = \frac{y}{7}\) và \(2x - y = 22\). Giá trị của \(x\) là

A.

\(x = 36\).

\(x = 18\).

\(x = 99\).

\(x = 14\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ: \(\frac{x}{9} = \frac{y}{7} \Rightarrow \frac{{2x}}{{18}} = \frac{y}{7}\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{2x}}{{18}} = \frac{y}{7} = \frac{{2x - y}}{{18 - 7}} = \frac{{22}}{{11}} = 2\)

Vì: \(\frac{{2x}}{{18}} = 2 \Rightarrow \frac{x}{9} = 2 \Rightarrow x = 2.9 = 18\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hai cạnh của một hình chữ nhật tỉ lệ với \(3\) và \(4\), chu vi của hình chữ nhật bằng \(28\,\,{\rm{cm}}\). Chiều rộng của hình chữ nhật đó bằng

\(6{\rm{cm}}\).

\(8{\rm{cm}}\).

\(10{\rm{cm}}\).

\(16{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi độ dài hai cạnh của một hình chữ nhật đó lần lượt là \(x\), \(y\) (cm). Điều kiện: \(x,\,y > 0\)

Vì hai cạnh của một hình chữ nhật tỉ lệ với \(3\) và \(4\) suy ra \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4}\)

Mà chu vi của hình chữ nhật bằng \(28{\rm{cm}}\) suy ra \(\left( {x + y} \right).2 = 28 \Rightarrow x + y = 28:2 = 14\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{{x + y}}{{3 + 4}} = \frac{{14}}{7} = 2 \Rightarrow x = 2.3 = 6,\,y = 2.4 = 8\)

Vậy độ dài hai cạnh của một hình chữ nhật đó lần lượt là \(6cm\), \(8cm\)

Suy ra chiều rộng của hình chữ nhật đó bằng \(6cm\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số kẹo của Hùng và Dũng lần lượt tỉ lệ với \(4\) và \(7\) , biết Hùng có ít hơn Dũng \(12\) cái kẹo. Hỏi Dũng có bao nhiêu cái kẹo?

16 .

20 .

28 .

32 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi số kẹo của Hùng và Dũng lần lượt là \(x\), \(y\) (cái). Điều kiện:\(x,\,y \in \mathbb{N}*\)

Vì số kẹo của Hùng và Dũng lần lượt tỉ lệ với \(4\) và \(7\)\( \Rightarrow \frac{x}{4} = \frac{y}{7}\)

Vì Hùng có ít hơn Dũng \(12\) cái kẹo \( \Rightarrow y - x = 12\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{4} = \frac{y}{7} = \frac{{y - x}}{{7 - 4}} = \frac{{12}}{3} = 4 \Rightarrow x = 4.4 = 16,\,y = 4.7 = 28\)

Vậy Dũng có \(28\) cái kẹo.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết hai đại lượng \(y\) và \(x\) tỉ lệ thuận với nhau, khi \(x = 10\) thì \(y = - 15\). Khi đó hệ số tỉ lệ \(a\) của \(y\) đối với \(x\) là

\(a = \frac{3}{2}\).

\(a = \frac{2}{3}\).

\(a = \frac{{ - 3}}{2}\).

\(a = \frac{{ - 2}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(y\) và \(x\) tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ \(a \Rightarrow y = a.x\)

Mà khi \(x = 10\) thì \(y = - 15\)

Suy ra \( - 15 = a.10 \Rightarrow a = \frac{{ - 15}}{{10}} = \frac{{ - 3}}{2}\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) và khi \[x = 2\] thì \[y = - 4\]. Đại lượng \(y\) liên hệ với đại lượng \(x\) theo công thức nào?

\[y = - 6 + x\].

\[xy = - 8\].

\[xy = 8\].

\[y = - 2x\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\), nên: \[y = \frac{a}{x}\] \[ \Rightarrow \]\[a = yx = - 4.2 = - 8\]

Vậy đại lượng \(y\)liên hệ với đại lượng \(x\) theo công thức: \[xy = - 8\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[MNP\]có \[\widehat M = 50^\circ ;\,\,\widehat N = 60^\circ \]. Cạnh có độ dài lớn nhất trong ba cạnh của tam giác \[MNP\] là

\[MN\].

\[NP\].

\[MP\].

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác \[MNP\] có:

\[\widehat M{\rm{ + }}\widehat N + \widehat P = 180^\circ \] (định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Hay \[50^\circ + 60^\circ + \widehat P = 180^\circ \]

\[ \Rightarrow \widehat P = 180^\circ - \left( {50^\circ + 60^\circ } \right) = 70^\circ \].

Ta có: \[\widehat P > \widehat N > \widehat M{\rm{ }} \Rightarrow MN > PM > PN\] (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong một tam giác).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh các góc của tam giác \[ABC\]có \[AB = 4\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}BC = 7\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}AC = 6\,\,{\rm{cm}}\], ta được:

\[\widehat A < \widehat B < \widehat C\].

\[\widehat B < \widehat C < \widehat A\].

\[\widehat C < \widehat A < \widehat B\].

\[\widehat C < \widehat B < \widehat A\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét \[\Delta ABC\], có: \[AB < AC < BC\left( {4cm < 6cm < 7cm} \right)\]

\[ \Rightarrow \widehat C < \widehat B < \widehat A\] (Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bộ ba độ dài đoạn thẳng dưới đây, bộ ba nào là độ dài ba cạnh của một tam giác ?

\[2\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}3\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}6\,\,{\rm{cm}}\].

\[7\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}9\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}16\,\,{\rm{cm}}\].

\[11\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}7\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}8\,\,{\rm{cm}}\].

\[3\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}4\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}8\,\,{\rm{cm}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Ta có: \[2cm + 3cm = 5cm < 6cm\] (trái với bất đẳng thức tam giác). Nên \[2cm;{\rm{ }}3cm;{\rm{ }}6cm\] không là độ dài ba cạnh của một tam giác.

• Ta có: \[7cm + 9cm = 16cm = 16cm\] (trái với bất đẳng thức tam giác).

Nên \[7cm;{\rm{ }}9cm;{\rm{ }}16cm\] không là độ dài ba cạnh của một tam giác.

• Ta có: \[7cm + 8cm = 15cm > 11cm\] (thoả mãn bất đẳng thức tam giác).

Nên \[11cm;{\rm{ }}7cm;{\rm{ }}8cm\] là độ dài ba cạnh của một tam giác.

• Ta có: \[3cm + 4cm = 7cm < 8cm\] (trái với bất đẳng thức tam giác).

Nên \[3cm;{\rm{ }}4cm;{\rm{ }}8cm\] không là độ dài ba cạnh của một tam giác.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, cứ trong \[100\,\,{\rm{g}}\] đậu tương (đậu nành) thì có \[34\,\,{\rm{g}}\] protein. Hỏi trong \[3\,\,{\rm{kg}}\] đậu tương thì có bao nhiêu kg protein?

\[1,2\].

\[3,4\].

\[0,1\].

\[1,02\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi: \[100g = 0,1kg\]; \[34g = 0,034kg\]

Gọi số ki – lô – gam protein có trong \[3kg\] đậu nành là: \[x\left( {kg} \right)\left( {x < 3} \right)\]

Ta có bảng:

Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, cứ trong  100 g  đậu tương (đậu nành) thì có  34 g  protein. Hỏi trong  3 k g  đậu tương thì có bao nhiêu kg protein? (ảnh 1)

Nhận thấy, hàm lượng protein có trong đậu nành là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

Áp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, ta có:

\[\frac{{0,1}}{3} = \frac{{0,034}}{x} \Rightarrow x = \frac{{3.0,034}}{{0,1}} = 1,02\] (thoả mãn).

Vậy trong \[3kg\] đậu nành thì có \[1,02kg\] protein.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \[35\] công nhân xây một ngôi nhà hết \[168\] ngày. Hỏi \[28\]công nhân xây ngôi nhà đó hết bao nhiêu ngày? (Giả sử các công nhân có năng suất lao động như nhau).

\[200\]

\[210\]

\[220\]

\[230\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi thời gian mà 28 công nhân xây ngôi nhà đó là: \[x\] (ngày) \[\left( {x > 168} \right)\]

Ta có bảng:

Cho biết  35  công nhân xây một ngôi nhà hết  168  ngày. Hỏi  28 công nhân xây ngôi nhà đó hết bao nhiêu ngày? (Giả sử các công nhân có năng suất lao động như nhau). (ảnh 1)

Để xây xong một ngôi nhà thì số công nhân và thời gian hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Áp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:

\[28x = 35.168 \Rightarrow x = \frac{{5880}}{{28}} = 210\] (thoả mãn)

Vậy \[28\]công nhân xây ngôi nhà đó hết 210 ngày.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \[x\]thỏa mãn \[\left( { - 3x} \right):{\rm{ }}36 = 10:24\] là

\[x = - 3\]

\[x = - 4\]

\[x = - 5\]

\[x = - 6\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ: \[\left( { - 3x} \right):{\rm{ }}36 = 10:24\] \[ \Rightarrow \frac{{ - 3x}}{{36}} = \frac{{10}}{{24}} \Leftrightarrow - 3x = \frac{{36.10}}{{24}} = 15\] \[ \Leftrightarrow x = - 5\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Các giá trị của \(x\) thỏa mãn \[\frac{4}{x} = \frac{x}{{25}}\]\(\frac{4}{x}=\frac{x}{25}\) là

\[x = 10\,\,000\].

\[ \pm 10\].

\[10\].

\[ \pm 100\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ: \[\frac{4}{x} = \frac{x}{{25}}\]\( \Rightarrow {x^2} = 4.25 = 100 \Rightarrow x = \pm 10\)

Vậy \(x = \pm 10\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(x:y = 2:6\) và \(y - x = - 20\) thì giá trị của biểu thức \(xy\) bằng

\[75\].

\( - 75\).

\(300\)

\( - 300\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ \(x:y = 2:6\)\( \Rightarrow \frac{x}{2} = \frac{y}{6}\)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{2} = \frac{y}{6} = \frac{{y - x}}{{6 - 2}} = \frac{{ - 20}}{4} = - 5\)

Do đó:

\(\frac{x}{2} = - 5 \Rightarrow x = \left( { - 5} \right).2 = - 10\)

\(\frac{y}{6} = - 5 \Rightarrow y = - 5.6 = - 30\)

\(xy = \left( { - 10} \right).\left( { - 30} \right) = 300\)

Vậy \(xy = 300\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đại lượng \(y\) và \(x\) tỉ lệ thuận với nhau. Gọi \({x}_{1};{x}_{2}\)\({x}_{1};{x}_{2}\) là hai giá trị của \(x\)\(x\) và \({y_1};{y_2}\) là hai giá trị tương ứng của \(y\)\(y\). Biết \({y_1} = 16;{y_2} = 8;{x_1} = 10\) khi đó giá trị của \({x}_{2}\)\({x}_{2}\) là

\({x_2} = 5\).

\({x_2} = 4\).

\({x_2} = 10\).

\({x_2} = 20\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do \(y\) và \(x\) tỉ lệ thuận với nhau nên áp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, ta có: \[\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{{{y_1}}}{{{y_2}}}\]

Hay: \[\frac{{10}}{{{x_2}}} = \frac{{16}}{8} \Leftrightarrow \frac{{10}}{{{x_2}}} = 2 \Rightarrow {x_2} = 10:2 = 5\]

Vậy \({x_2} = 5\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(MNP\) với độ dài ba cạnh là số nguyên theo đơn vị \({\rm{cm}}\). Nếu biết \(MN = 5\,\,{\rm{cm}},MP = 1\,\,{\rm{cm}}\)\(MN=5cm,MP=1cm\), thì độ dài của cạnh \(NP\) là

\[2\,\,{\rm{cm}}\].

\[3\,\,{\rm{cm}}\].

\[4\,\,{\rm{cm}}\].

\[5\,\,{\rm{cm}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét \[\Delta MNP\], có: \(MN - MP < NP < MN + MP\) (bất đẳng thức tam giác)

Hay: \(5cm - 1cm < NP < 5cm + 1cm\)

\(4cm < NP < 6cm\)

Vì độ dài cạnh \(NP\) là một số nguyên, nên: \(NP = 5cm\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên phải, có \(\widehat A = 90^\circ \):

Cho hình vẽ bên phải, có  ˆ A = 90 ∘ :    Trong các đoạn thẳng  E A , E F , E C , B C E A , E F , E C , B C , đoạn thẳng có độ dài nhỏ nhất là: (ảnh 1)

Trong các đoạn thẳng \(EA,EF,EC,BC\)\(EA,EF,EC,BC\), đoạn thẳng có độ dài nhỏ nhất là:

\[EF\].

\(EA\).

\(BC\).

\(EC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đoạn thẳng có độ dài nhỏ nhất là: \(EA\)

Vì \(AC \bot AB\left( {E \in AB;F \in AC} \right)\).

Do đó \(EA\) là đường vuông góc; còn \(EF,EC,BC\) là các đường xiên.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB < AC\). Kẻ \(AH \bot BC\) tại điểm \(H\). Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC.\)Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AB < AM\).

\(AB > AM\).

\(AB = AM\).

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

21. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Một xe tải, một xe khách và một xe ô tô con cùng đi trên đường từ A đến B. Để đi hết quãng đường AB xe tải mất \(4\)giờ, xe khách mất \(3\) giờ và xe ô tô con mất \(2\) giờ. Cho biết vận tốc xe con lớn hơn xe khách \(20\,\,{\rm{km/h}}\).

Hỏi vận tốc mỗi xe là bao nhiêu \({\rm{km/h}}\)?

Tính quãng đường AB.

Xem đáp án

a) Gọi vận tốc của xe tải, xe khách và xe ô tô con lần lượt là: \(x,\,y,\,z\) \(\left( {{\rm{km/h}}} \right)\)\(\left( {x,\,y,\,z > 0} \right)\)

Vì trên cùng một quãng đường nên vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, nên ta có:

\[4x = 3y = 2z \Rightarrow \frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{6}\]

Lại có: vận tốc xe con lớn hơn xe khách \(20\,{\rm{km/h}}\), nên ta có: \[z - y = 20\]

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{6} = \frac{{z - y}}{{6 - 4}} = \frac{{20}}{2} = 10\)

Do đó:

\[\frac{x}{3} = 10 \Rightarrow x = 10.3 = 30\]

\[\frac{y}{4} = 10 \Rightarrow y = 10.4 = 40\]

\[\frac{z}{6} = 10 \Rightarrow z = 10.6 = 60\]

\[ \Rightarrow x = 30;\,y = 40;\,z = 60\] (thỏa mãn điều kiện)

Vậy vận tốc của xe tải, xe khách và xe con lần lượt là \(30\,\,{\rm{km/h}};\,40\,\,{\rm{km/h;}}\,{\rm{60}}\,\,{\rm{km/h}}{\rm{.}}\)

b) Quãng đường AB dài là: \(30.4 = 120\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

22. Tự luận
1 điểm

(3,0 điểm) Cho \(\Delta ABC\) cân tại đỉnh \(A\). Gọi \(H\) là trung điểm của cạnh \(BC\).

Chứng minh: \(\Delta ABH = \Delta ACH\) và \(AH\)là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\).

Đường thẳng đi qua điểm \(H\) và song song với đường thẳng \(AC\), cắt cạnh \(AB\) tại điểm \(D\). Chứng minh: \(\Delta ADH\)là tam giác cân.

Chứng minh: \(CD < \frac{{AC + BC}}{2}\).

Xem đáp án

Cho  Δ A B C  cân tại đỉnh  A . Gọi  H  là trung điểm của cạnh  B C .  Chứng minh:  Δ A B H = Δ A C H  và  A H là tia phân giác của  ˆ B A C .  Đường thẳng đi qua điểm  H  và song song với đường thẳng  A C , cắt cạnh  A B  tại điểm  D .  (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABH\) và \(\Delta ACH\)có:

\[HB = HC\] (gt)

\[AB = AC\](gt)

\[AH\] chung

Do đó: \(\Delta ABH = \Delta ACH\) (c.c.c)

\( \Rightarrow \widehat {BAH} = \widehat {CAH}\) (hai góc tương tứng) hay \(AH\)là tia phân giác \(\widehat {BAC}\)

b) Vì \[HD{\rm{//}}AC\] nên \(\widehat {DHA} = \widehat {CAH}\) (cặp góc so le trong)

Mà \(\widehat {BAH} = \widehat {CAH}\)

\( \Rightarrow \widehat {DHA} = \widehat {BAH} = \widehat {DAH}\), suy ra \(\Delta ADH\)là tam giác cân tại D.

c) Trên tia đối tia \(HD\) lấy điểm \(E\) sao cho \(HE = HD\)

Xét \(\Delta CHE\) và \(\Delta BHD\)có:

\[HB = HC\] (gt)

\(\widehat {CHE} = \widehat {BHD}\) (đối đỉnh)

\[EH = DH\](cách dựng)

Do đó: \(\Delta CHE = \Delta BHD\) (c.g.c)

\( \Rightarrow \widehat {ECH} = \widehat {DBH}\) (hai góc tương ứng)

Mà hai góc nằm ở vị trí so le trong nên \(CE{\rm{//}}BD\) hay \(CE{\rm{//}}AD\)

Xét\(\Delta CDE\) và \(\Delta DCA\)có:

\[\widehat {ACD} = \widehat {EDC}\] (2 góc so le trong, do \[HD{\rm{//}}AC\])

\(CD\) chung

\[\widehat {ECD} = \widehat {ADC}\](2 góc so le trong, do \(CE{\rm{//}}AD\) )

Do đó: \(\Delta CDE = \Delta DCA\) (g.c.g)

Suy ra: \(AC = DE\) (hai cạnh tương ứng)

Ta có: \(\begin{array}{l}HD = \frac{1}{2}ED = \frac{1}{2}AC\\HC = \frac{1}{2}CB\end{array}\)

Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho \(\Delta CDH\) ta có:

\(CD < HD + HC < \frac{1}{2}AC + \frac{1}{2}BC < \frac{{AC + BC}}{2}\) (đpcm)

23. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho \(a,\,\,b,\,\,c\) là các số khác 0 thỏa mãn: \( - a + 2b + 2c \ne 0;\)\(2a - b + 2c \ne 0;\)\(2a + 2b - c \ne 0\)và \(\frac{a}{{ - a + 2b + 2c}} = \frac{b}{{2a - b + 2c}} = \frac{c}{{2a + 2b - c}}\).

Tính giá trị của biểu thức: \(P = \left( {1 + \frac{b}{a}} \right)\left( {1 + \frac{a}{c}} \right)\left( {1 + \frac{c}{b}} \right)\).

Xem đáp án

Với \(a,b,c\) là các số khác 0 thỏa mãn \( - a + 2b + 2c \ne 0;\)\(2a - b + 2c \ne 0;\)\(2a + 2b - c \ne 0\), ta có:

\(\frac{a}{{ - a + 2b + 2c}} = \frac{b}{{2a - b + 2c}} = \frac{c}{{2a + 2b - c}}\)

\( \Rightarrow \frac{{ - a + 2b + 2c}}{a} = \frac{{2a - b + 2c}}{b} = \frac{{2a + 2b - c}}{c}\)

\( \Rightarrow \frac{{ - a + 2b + 2c}}{a} + 3 = \frac{{2a - b + 2c}}{b} + 3 = \frac{{2a + 2b - c}}{c} + 3\)

\( \Rightarrow \frac{{2a + 2b + 2c}}{a} = \frac{{2a + 2b + 2c}}{b} = \frac{{2a + 2b + 2c}}{c}\)

\( \Rightarrow \frac{{a + b + c}}{a} = \frac{{a + b + c}}{b} = \frac{{a + b + c}}{c}\) \[\left( 1 \right)\]

+) Nếu \(a + b + c \ne 0\), từ (1) suy ra \(a = b = c\)

Khi đó: \(P = \left( {1 + \frac{b}{a}} \right)\left( {1 + \frac{a}{c}} \right)\left( {1 + \frac{c}{b}} \right)\)

\( = \left( {1 + \frac{a}{a}} \right)\left( {1 + \frac{c}{c}} \right)\left( {1 + \frac{b}{b}} \right)\)

\( = \left( {1 + 1} \right)\left( {1 + 1} \right)\left( {1 + 1} \right) = 8\)

+) Nếu \(a + b + c = 0 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b = - c\\b + c = - a\\a + c = - b\end{array} \right.\)

Khi đó: \(P = \left( {1 + \frac{b}{a}} \right)\left( {1 + \frac{a}{c}} \right)\left( {1 + \frac{c}{b}} \right)\)

\( = \frac{{a + b}}{a}.\frac{{c + a}}{c}.\frac{{b + c}}{b}\)

\( = \frac{{ - c}}{a}.\frac{{ - b}}{c}.\frac{{ - a}}{b} = - 1\)

Vậy \(P = \left\{ \begin{array}{l}8{\rm{ }}khi{\rm{ }}a + b + c \ne 0\\ - 1{\rm{ }}khi{\rm{ }}a + b + c = 0\end{array} \right.\)