Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 1
23 câu hỏi
Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\frac{x}{8} = \frac{{27}}{6}\) là
\(x = - 24\).
\(x = 24\).
\(x = - 36\).
\(x = 36\).
Từ \(2x = 3y\), với \(x,y \ne 0\), ta suy ra
\(\frac{x}{2} = \frac{y}{3}\).
\(\frac{2}{x} = \frac{y}{3}\).
\(\frac{3}{y} = \frac{2}{x}\).
\(\frac{x}{3} = \frac{y}{2}\).
Hai số \(x;y\) thỏa mãn \(\frac{x}{{ - 5}} = \frac{y}{4}\) và \(x + y = - 8\) là
\(x = - 40;y = 32\).
\(x = 32;y = - 40\).
\(x = 40;y = - 32\).
\(x = 10;y = 4\).
Cho hai số \(x,y\) thỏa mãn \(\frac{x}{9} = \frac{y}{7}\) và \(2x - y = 22\). Giá trị của \(x\) là
A.
\(x = 36\).
\(x = 18\).
\(x = 99\).
\(x = 14\).
Biết hai cạnh của một hình chữ nhật tỉ lệ với \(3\) và \(4\), chu vi của hình chữ nhật bằng \(28\,\,{\rm{cm}}\). Chiều rộng của hình chữ nhật đó bằng
\(6{\rm{cm}}\).
\(8{\rm{cm}}\).
\(10{\rm{cm}}\).
\(16{\rm{cm}}\).
Số kẹo của Hùng và Dũng lần lượt tỉ lệ với \(4\) và \(7\) , biết Hùng có ít hơn Dũng \(12\) cái kẹo. Hỏi Dũng có bao nhiêu cái kẹo?
16 .
20 .
28 .
32 .
Cho biết hai đại lượng \(y\) và \(x\) tỉ lệ thuận với nhau, khi \(x = 10\) thì \(y = - 15\). Khi đó hệ số tỉ lệ \(a\) của \(y\) đối với \(x\) là
\(a = \frac{3}{2}\).
\(a = \frac{2}{3}\).
\(a = \frac{{ - 3}}{2}\).
\(a = \frac{{ - 2}}{3}\).
Cho biết đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) và khi \[x = 2\] thì \[y = - 4\]. Đại lượng \(y\) liên hệ với đại lượng \(x\) theo công thức nào?
\[y = - 6 + x\].
\[xy = - 8\].
\[xy = 8\].
\[y = - 2x\].
Cho tam giác \[MNP\]có \[\widehat M = 50^\circ ;\,\,\widehat N = 60^\circ \]. Cạnh có độ dài lớn nhất trong ba cạnh của tam giác \[MNP\] là
\[MN\].
\[NP\].
\[MP\].
Không xác định được.
So sánh các góc của tam giác \[ABC\]có \[AB = 4\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}BC = 7\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}AC = 6\,\,{\rm{cm}}\], ta được:
\[\widehat A < \widehat B < \widehat C\].
\[\widehat B < \widehat C < \widehat A\].
\[\widehat C < \widehat A < \widehat B\].
\[\widehat C < \widehat B < \widehat A\].
Trong các bộ ba độ dài đoạn thẳng dưới đây, bộ ba nào là độ dài ba cạnh của một tam giác ?
\[2\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}3\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}6\,\,{\rm{cm}}\].
\[7\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}9\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}16\,\,{\rm{cm}}\].
\[11\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}7\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}8\,\,{\rm{cm}}\].
\[3\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}4\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}8\,\,{\rm{cm}}\].
Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, cứ trong \[100\,\,{\rm{g}}\] đậu tương (đậu nành) thì có \[34\,\,{\rm{g}}\] protein. Hỏi trong \[3\,\,{\rm{kg}}\] đậu tương thì có bao nhiêu kg protein?
\[1,2\].
\[3,4\].
\[0,1\].
\[1,02\].
Cho biết \[35\] công nhân xây một ngôi nhà hết \[168\] ngày. Hỏi \[28\]công nhân xây ngôi nhà đó hết bao nhiêu ngày? (Giả sử các công nhân có năng suất lao động như nhau).
\[200\]
\[210\]
\[220\]
\[230\]
Giá trị của \[x\]thỏa mãn \[\left( { - 3x} \right):{\rm{ }}36 = 10:24\] là
\[x = - 3\]
\[x = - 4\]
\[x = - 5\]
\[x = - 6\]
Các giá trị của \(x\) thỏa mãn \[\frac{4}{x} = \frac{x}{{25}}\]\(\frac{4}{x}=\frac{x}{25}\) là
\[x = 10\,\,000\].
\[ \pm 10\].
\[10\].
\[ \pm 100\].
Nếu \(x:y = 2:6\) và \(y - x = - 20\) thì giá trị của biểu thức \(xy\) bằng
\[75\].
\( - 75\).
\(300\)
\( - 300\).
Cho hai đại lượng \(y\) và \(x\) tỉ lệ thuận với nhau. Gọi \({x}_{1};{x}_{2}\)\({x}_{1};{x}_{2}\) là hai giá trị của \(x\)\(x\) và \({y_1};{y_2}\) là hai giá trị tương ứng của \(y\)\(y\). Biết \({y_1} = 16;{y_2} = 8;{x_1} = 10\) khi đó giá trị của \({x}_{2}\)\({x}_{2}\) là
\({x_2} = 5\).
\({x_2} = 4\).
\({x_2} = 10\).
\({x_2} = 20\).
Cho tam giác \(MNP\) với độ dài ba cạnh là số nguyên theo đơn vị \({\rm{cm}}\). Nếu biết \(MN = 5\,\,{\rm{cm}},MP = 1\,\,{\rm{cm}}\)\(MN=5cm,MP=1cm\), thì độ dài của cạnh \(NP\) là
\[2\,\,{\rm{cm}}\].
\[3\,\,{\rm{cm}}\].
\[4\,\,{\rm{cm}}\].
\[5\,\,{\rm{cm}}\].
Cho hình vẽ bên phải, có \(\widehat A = 90^\circ \):

Trong các đoạn thẳng \(EA,EF,EC,BC\)\(EA,EF,EC,BC\), đoạn thẳng có độ dài nhỏ nhất là:
\[EF\].
\(EA\).
\(BC\).
\(EC\).
Cho \(\Delta ABC\) có \(AB < AC\). Kẻ \(AH \bot BC\) tại điểm \(H\). Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC.\)Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(AB < AM\).
\(AB > AM\).
\(AB = AM\).
Không xác định được.
(1,5 điểm) Một xe tải, một xe khách và một xe ô tô con cùng đi trên đường từ A đến B. Để đi hết quãng đường AB xe tải mất \(4\)giờ, xe khách mất \(3\) giờ và xe ô tô con mất \(2\) giờ. Cho biết vận tốc xe con lớn hơn xe khách \(20\,\,{\rm{km/h}}\).
Hỏi vận tốc mỗi xe là bao nhiêu \({\rm{km/h}}\)?
Tính quãng đường AB.
(3,0 điểm) Cho \(\Delta ABC\) cân tại đỉnh \(A\). Gọi \(H\) là trung điểm của cạnh \(BC\).
Chứng minh: \(\Delta ABH = \Delta ACH\) và \(AH\)là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\).
Đường thẳng đi qua điểm \(H\) và song song với đường thẳng \(AC\), cắt cạnh \(AB\) tại điểm \(D\). Chứng minh: \(\Delta ADH\)là tam giác cân.
Chứng minh: \(CD < \frac{{AC + BC}}{2}\).
(0,5 điểm) Cho \(a,\,\,b,\,\,c\) là các số khác 0 thỏa mãn: \( - a + 2b + 2c \ne 0;\)\(2a - b + 2c \ne 0;\)\(2a + 2b - c \ne 0\)và \(\frac{a}{{ - a + 2b + 2c}} = \frac{b}{{2a - b + 2c}} = \frac{c}{{2a + 2b - c}}\).
Tính giá trị của biểu thức: \(P = \left( {1 + \frac{b}{a}} \right)\left( {1 + \frac{a}{c}} \right)\left( {1 + \frac{c}{b}} \right)\).
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








