Đề thi giữa kì 2 Toán 7 năm 2024-2025 THCS Nhân Chính (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 2 Toán 7 năm 2024-2025 THCS Nhân Chính (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 754 lượt thi
13 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) và khi \(x = 2\) thì \(y =  - 4\). Đại lượng \(y\) liên hệ với đại lượng \(x\) theo công thức nào?

\(y = - 8 + x\).

\(xy = 8\).

\(xy = - 8\).

\(y = - 2x\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) nên \(y = kx\)

Khi \(x = 2\) thì \(y =  - 4\) nên ta có \( - 4 = k.2\)

Suy ra \(k =  - 4:2 =  - 2\)

Ta có \(y =  - 2x\)

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ đẳng thức \[\left( { - 5} \right).6 = 2.\left( { - 15} \right)\] ta lập được tỉ lệ thức:

\[\frac{6}{{ - 15}} = \frac{{ - 5}}{2}\].

\[\frac{{ - 15}}{6} = \frac{{ - 5}}{2}\].

\[\frac{{ - 15}}{6} = \frac{2}{{ - 5}}\].

\[\frac{6}{{ - 5}} = \frac{{ - 15}}{2}\].

Xem đáp án

Chọn B

\[\left( { - 5} \right).6 = 2.\left( { - 15} \right) \Rightarrow \frac{6}{{ - 15}} = \frac{2}{{ - 5}} \Rightarrow \frac{{ - 15}}{6} = \frac{{ - 5}}{2}\]

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ tỉ lệ thức \[\frac{{ - 12}}{x} = \frac{8}{4}\] suy ra \(x\) bằng:

\[6\].

\[ - 24\].

\[ - 6\].

\[24\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[\frac{{ - 12}}{x} = \frac{8}{4}\] suy ra \[x = \frac{{ - 12.4}}{8} = - 6\].

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tích của hai đơn thức \[\frac{3}{8}{x^3}{y^4}z\] và \[ - \frac{2}{3}{x^3}{y^4}\]là:

\[ - \frac{1}{4}{x^3}{y^4}\].

\[\frac{{ - 7}}{{24}}{x^6}{y^8}z\].

\[ - \frac{1}{4}{x^9}{y^{16}}z\].

\[ - \frac{1}{4}{x^6}{y^8}z\].

Xem đáp án

Chọn D

\[\frac{3}{8}{x^3}{y^4}z. - \frac{2}{3}{x^3}{y^4} = \left( {\frac{3}{8}.\frac{{ - 2}}{3}} \right).\left( {{x^3}.{x^3}} \right).\left( {{y^4}.{y^4}} \right).z = \frac{{ - 1}}{4}{x^6}{y^8}z\].

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đa thức \[P\left( x \right) =  - 3{x^5} + 7{x^2} + 9\]. Bậc và hệ số cao nhất của đa thức \[P\left( x \right)\] lần lượt là:

\[5\] và \[9\].

\[ - 3\] và \[5\].

\[9\] và \[5\].

\[5\] và \[ - 3\].

Xem đáp án

Chọn D

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\) như hình vẽ bên, điểm \(M\) nằm trên cạnh \(AB\). Khẳng định nào sau đây là sai:

Cho hình chữ nhật ABCD như hình vẽ bên, điểm M nằm trên cạnh AB. Khẳng định nào sau đây là sai: (ảnh 1)

\(CB < CM\).

\(CA < CD\).

\(AC > CM\).

\(AC > BC\).

Xem đáp án
Chọn B
7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 5\,{\rm{cm}}\), \(BC = 10\,{\rm{cm}}\), \(AC = 8\,{\rm{cm}}\). So sánh nào sau đây là đúng?

\(\widehat A > \widehat B > \widehat C\).

\(\widehat C > \widehat A > \widehat B\).

\(\widehat B > \widehat C > \widehat A\).

\(\widehat B > \widehat A > \widehat C\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[BC > AC > AB\] (\[10\,{\rm{cm}} > 8\,{\rm{cm}} > 5\,{\rm{cm}}\]) suy ra \[\widehat A > \widehat B > \widehat C\] (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 13 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ ba đoạn thẳng nào sau đây là độ dài ba cạnh của một tam giác.

\(2\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,4\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,6\,\,{\rm{cm}}\).

\(3\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,4\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,8\,\,{\rm{cm}}\).

\(5\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,3\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,7\,\,{\rm{cm}}\).

\(6\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,8\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,15\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Có \(5\,{\rm{cm}}\, - 3\,{\rm{cm}}\, < 7\,{\rm{cm}}\) và \(3\,{\rm{cm}} + 5\,{\rm{cm}} > 7\,{\rm{cm}}\).

9.Tự luận
• 1 điểm

1) Tìm ba số \[x,y,z\] biết: \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = \frac{z}{2}\] và \[x + y - z = 21\].

2) Tìm nghiệm của các đa thức sau:

a) \[C\left( x \right) =  - 5x + \frac{1}{3}\]         b) \[D\left( x \right) = \left( {{x^2} + 1} \right)\left( {x - \frac{1}{2}} \right)\].

Xem đáp án

1) Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = \frac{z}{2} = \frac{{x + y - z}}{{4 + 5 - 2}} = \frac{{21}}{7} = 3\]

Suy ra \[\frac{x}{4} = 3\] nên \[x = 3.4 = 12\]

\[\frac{y}{5} = 3\] nên \[y = 3.5 = 15\]

\[\frac{z}{2} = 3\] nên \[z = 3.2 = 6\]

Vậy \[x = 12,\,\,y = 15,\,\,z = 6\].

2) a) Để \[C\left( x \right) = 0\] thì \[ - 5x + \frac{1}{3} = 0\]

\[ - 5x =  - \frac{1}{3}\]

\[x = \frac{1}{{15}}\]

Vậy nghiệm của \[C\left( x \right)\] là \[x = \frac{1}{{15}}\]

b) Để \[D\left( x \right) = 0\] thì \[\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {x - \frac{1}{2}} \right) = 0\]

\[{x^2} + 1 = 0\] hoặc \[x - \frac{1}{2} = 0\]

\[{x^2} =  - 1\] (vô lý do \[{x^2} \ge 0\] mà \[ - 1 < 0\]) hoặc \[x = \frac{1}{2}\]

Vậy nghiệm của \[D\left( x \right)\] là \[x = \frac{1}{2}\].

10.Tự luận
• 1 điểm

Hưởng ứng phong trào tết trồng cây, hai lớp 7A; 7B đi lao động trồng cây xanh. Biết rằng số cây trồng được của mỗi lớp lần lượt tỉ lệ với \[7\]; \[11\]. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? Biết lớp 7B trồng nhiều hơn lớp 7A là \[32\] cây.

Xem đáp án

Gọi số cây mỗi lớp 7A, 7B trồng lần lượt là \[x,y\] (cây) \[\left( {x,y \in \mathbb{N}*} \right)\].

Do số cây trồng được của mỗi lớp lần lượt tỉ lệ với \[7\]; \[11\] nên ta có: \[\frac{x}{7} = \frac{y}{{11}}\].

Do lớp 7B trồng nhiều hơn lớp 7A là \[32\] cây nên ta có \[y - x = 32\].

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{7} = \frac{y}{{11}} = \frac{{y - x}}{{11 - 7}} = \frac{{32}}{4} = 8\].

Suy ra \[\frac{x}{7} = 8\] nên \[x = 8.7 = 56\] (thỏa mãn điều kiện)

\[\frac{y}{{11}} = 8\] nên \[y = 8.11 = 88\] (thỏa mãn điều kiện)

Vậy số cây mỗi lớp 7A, 7B trồng lần lượt là \[56\] cây và \[88\] cây.

11.Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức:  

                      \(A\left( x \right) = 5x - {x^3} - 15 + 4{x^2}\) và \(B\left( x \right) = 2{x^3} - 5x + 17\).

a) Tính giá trị của đa thức \(B\left( x \right)\) tại \(x =  - 1\).

b) Hãy sắp xếp đa thức \(A\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến.

c) Tính \(A\left( x \right) + B\left( x \right)\).

Xem đáp án

a) Thay \(x =  - 1\) vào \(B\left( x \right)\) ta được:

\(B\left( { - 1} \right) = 2.{\left( { - 1} \right)^3} - 5.\left( { - 1} \right) + 17 = 20\)

Vậy với \(x =  - 1\) thì \(B = 20\).

b) \(A\left( x \right) =  - {x^3} + 4{x^2} + 5x - 15\)

c) \(A\left( x \right) + B\left( x \right) = \left( { - {x^3} + 4{x^2} + 5x - 15} \right) + \left( {2{x^3} - 5x + 17} \right)\)

\( = \left( { - {x^3} + 2{x^3}} \right) + 4{x^2} + \left( {5x - 5x} \right) + \left( {17 - 15} \right)\)

\( = {x^3} + 4{x^2} + 2\).

12.Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\), tia phân giác của góc \(N\) cắt \(MP\) tại \(D\). Lấy điểm \(A\) trên cạnh \(NP\) sao cho \(NM = NA\). 

a) Chứng minh \(\Delta NMD = \Delta NAD\).                       

b) Chứng minh \(ND\) vuông góc với \(MA\).

c) Trên tia đối của tia \(MN\) lấy \(B\) sao cho \(MB = AP\). Chứng minh \(MA\parallel BP\).

d) So sánh \(MD\) và \(DP\).

Xem đáp án
Cho Delta MNP vuông tại M, tia phân giác của góc N cắt MPtại D. Lấy điểm A trên cạnh NP sao cho NM = NA (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta NMD\) và \(\Delta NAD\) có:

\(NA = NM\left( {{\rm{gt}}} \right)\,;\,\,\widehat {MND} = \widehat {AND}\,\left( {{\rm{gt}}} \right)\,;\,\,ND\,\,{\rm{chung}}\).

Suy ra \(\Delta NMD = \Delta NAD\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\).

b) Gọi giao điểm của  và \(AM\) là \(I\).

Xét \(\Delta NMI\) và \(\Delta NAI\) có:

\(NA = NM\,\left( {{\rm{gt}}} \right)\,\,;\,\,\widehat {MNI} = \widehat {ANI}\,\left( {{\rm{gt}}} \right)\,;\,\,NI\,\,{\rm{chung}}\)

Suy ra \(\Delta NMI = \Delta NAI\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\).

Suy ra \(\widehat {NIM} = \widehat {NIA}\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\widehat {NIM} + \widehat {NIA} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {NIM} = \widehat {NIA} = 90^\circ \). Suy ra \(ND \bot MA\,\,\left( 1 \right)\)

c) Gọi giao điểm của \(ND\) và \(BP\) là \(\D\(\Delta NPK\) có:

\(NB = NP\left( {gt} \right);\,\,\widehat {BNK} = \widehat {BNK}\,\left( {gt} \right);\,\,NK\,\,{\rm{chung}}\)\(\Delta NBK = \Delta NPK\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\)Suy ra

Suy ra \(\widehat {NKB} = \widehat {NKP}\) (hai góc tương ứng), mà \(\widehat {NKB} + \widehat {NKP} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

nên \(\widehat {NKB} = \widehat {NKP} = 90^\circ \).

Suy ra \(ND \bot BP\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(MA\parallel BP\).

d) Ta có: \(\Delta NMD = \Delta NAD\) nên \(MD = DA\), mà \(DA < DP\) (quan hệ đường xiên – đường vuông góc) nên \(MD < DP\).

13.Tự luận
• 1 điểm

Tìm ba số \[a;b;c\] biết:

\[\frac{{3a - 2b}}{5} = \frac{{2c - 5a}}{3} = \frac{{5b - 3c}}{2}\] và \[a + b + c =  - 50\].

Xem đáp án

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{{3a - 2b}}{5} = \frac{{2c - 5a}}{3} = \frac{{5b - 3c}}{2}\]\[ = \frac{{5\left( {3a - 2b} \right) + 3\left( {2c - 5a} \right) + 2\left( {5b - 3c} \right)}}{{5.5 + 3.3 + 2.2}}\]

\[ = \frac{{15a - 10b + 6c - 15a + 10b - 6c}}{{38}} = 0\]

Suy ra \[\frac{{3a - 2b}}{5} = 0\] nên \[3a - 2b = 0\].

Suy ra \[b = \frac{3}{2}a\] hay \[\frac{{2c - 5a}}{3} = 0\] nên \[2c - 5a = 0\]

Suy ra \[c = \frac{5}{2}a\] hay \[\frac{{5b - 3c}}{2} = 0\] nên \[5b - 3c = 0\]

Do \[a + b + c =  - 50\] nên \[a + \frac{3}{2}a + \frac{5}{2}a =  - 50\]

                                            \[5a =  - 50\]

                                            \[a =  - 10\]

Suy ra \[b = \frac{3}{2}.\left( { - 10} \right) =  - 15\], \[c = \frac{5}{2}\left( { - 10} \right) =  - 25\]

Vậy \[a =  - 10,b =  - 15,c =  - 25\].

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 7

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả