
15 câu hỏi
Dân số của các nước Châu Á.
Màu sắc yêu thích của học sinh lớp 7K.
Nhiệt độ trung bình (đơn vị: độ C) trong một tuần của thành phố Thái Nguyên.
Số lượng điện thoại bán được trong một tháng của cửa hàng.
Chọn B
1999.
1971.
2050.
2007.
Chọn C
1; 8; 27; 64.
8; 27; 64.
16; 25; 64.
27; 64.
Chọn D
\(BC = 2{\rm{ cm}}.\)
\(BC = 3{\rm{ cm}}.\)
\(BC = 4{\rm{ cm}}.\)
\(BC = 5{\rm{ cm}}.\)
Chọn C
4,5 cm.
9 cm.
7 cm.
8 cm.
Chọn B
\[\widehat C < \widehat B < \widehat A\].
\(\widehat B < \widehat C < \widehat A\).
\[\widehat B < \widehat A < \widehat C\].
\(\widehat C < \widehat A < \widehat B\).
Chọn A
a) Đúng
b) Sai
a) Bộ phận có nhiều nhân viên nhất: Nhân viên bán hàng.
b) Tỉ số phần trăm số nhân viên bộ phận kế toán so với số nhân viên phòng Nhân sự là: \[10:40 = 25\% \].
c) Công ty có 480 nhân viên. Số nhân viên bộ phận bán hàng: \[480 \cdot 45\% = 216\] (người).
Số nhân viên bộ phận kế toán là: \[480 \cdot 10\% = 48\] (người).
Số nhân viên bộ phận tạp vụ là: \[480 \cdot 5\% = 24\] (người).
Số nhân viên phòng nhân sự là: \[480 \cdot 40\% = 192\] (người).
d) Tổng mức thưởng Tết của bộ phận nhân sự là: \[100\,\,800\,\,000 \cdot 40:10 = 403\,\,200\,\,000\] (đồng).
a) Các kết quả xảy ra là: 1; 2; 3; 4; 5; 6.
b) Các kết quả thuận lợi của biến cố B là: 1; 4.
Xác suất của Biến cố B là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
a) Xét \(\Delta HMB\) và \(\Delta HNC\) có
\(\widehat {BMH} = \widehat {CNH} = 90^\circ \)
\(BH = CH\) (gt); \(\widehat B = \widehat C\) (gt)
Do đó \(\Delta HMB = \Delta HNC\) (cạnh huyền – góc nhọn)
Suy ra \(HM = HN\) (cạnh tương ứng)
b) Xét \(\Delta AHM\) và \(\Delta AHN\) có
\(\widehat {AMH} = \widehat {ANH} = 90^\circ \); \(HM = HN\) (cmt); \(AH\) chung
Do đó \(\Delta AHM = \Delta AHN\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
|
a) Xét \(\Delta ADB\) và \(\Delta ADC\) có \(AB = AC\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\)); \(BD = DC\) (\[D\] là trung điểm \[BC\]); Cạnh \(AD\) chung Do đó \(\Delta ADB = \Delta ADC\) (c.c.c) Suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\) (hai góc tương ứng) Do đó \(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\). |
![]() |
Vậy \(\Delta ADB = \Delta ADC\) và \(AD\) là tia phân giác \(\widehat {BAC}\).
|
b) Xét \(\Delta AMK\) và \(\Delta ANK\) có: \(AM = AN\) (gt); \(\widehat {MAK} = \widehat {NAK}\) (do \(AD\) là phân giác \(\widehat {BAC}\)); Cạnh \(AK\) chung. Do đó \(\Delta AMK = \Delta ANK\) (c.g.c) Suy ra \(\widehat {{K_1}} = \widehat {{K_2}}\) (góc tương ứng) Mà \(\widehat {{K_1}} + \widehat {{K_2}} = 180^\circ \) (kề bù) suy ra \(\widehat {{K_1}} = \widehat {{K_2}} = 90^\circ \) nên \(AK \bot MN\) hay \(AD \bot MN\). |
![]() |
|
Ta có \(\Delta OPM = \Delta ODB\) (c.g.c). Suy ra \(\widehat {MPO} = \widehat {ODB}\) (hai góc tương ứng). Mà hai góc vị trí so le trong nên \(PM\,{\rm{//}}\,BC\) (1) Xét \(\Delta AMN\) cân \[A\] (do \(AM = AN\)) nên \(\widehat {ANM} = \frac{{180^\circ - \widehat {BAC}}}{2}\). Xét \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) (gt) nên \(\widehat {ACB} = \frac{{180^\circ - \widehat {BAC}}}{2}\). Do đó \(\widehat {ANM} = \widehat {ACB}\), mà hai góc vị trí đồng vị nên \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) (2) Từ (1) và (2) suy ra \(P,\,\,M,\,\,N\) thẳng hàng (tiên đề Euclid). |
![]() |
a) Kí hiệu \(\left( {a\,;\,\,b} \right)\) là một kết quả xảy ra về số chấm xuất hiện trên mặt hai con xúc xắc, với \(a\,;\,\,b\) lần lượt là số chấm xuất hiện trên mặt con xúc xắc của Bình và của Minh.
Tập hợp các khả năng có thể xảy ra là:
\[\left\{ {\left( {1\,;\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( {2\,;\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {2\,;\,\,2} \right)\,;\,\, \ldots \,;\,\,\left( {6\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,6} \right)} \right\}\]: có 36 phần tử.
Xét biến cố \(A\): “Số chấm xuất hiện trên mặt con xúc xắc của Bình hơn của Minh 3 chấm”.
Tập hợp các khả năng xảy ra của biến cố \(A\) là \[\left\{ {\left( {4\,;\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,3} \right)} \right\}\]: có 3 phần tử.
Xác suất xảy ra biến cố \(A\) là \(P(A) = \frac{3}{{36}} = \frac{1}{{12}}\).
|
b) Vẽ \(\Delta ABD\) đều (\[B,\,\,D\] khác phía so với \[AC\]) Xét \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(\widehat {BAC} = 40^\circ \) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = 70^\circ \). Mà \(\widehat {FBC} = 30^\circ \) nên \(\widehat {ABF} = 40^\circ ,\,\,\widehat {BAF} = 40^\circ \) suy ra \(\Delta AFB\) cân tại \[F.\] Suy ra \(AF = BF\), mặt khác \(AD = BD\), cạnh \(FD\) chung Do đó \(\Delta AFD = \Delta BFD\) (c.c.c) Suy ra \(\widehat {ADF} = \widehat {BDF} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \). |
![]() |
Do \[AH\] là đường cao của tam giác cân \[BAC.\]
\(\widehat {BAE} = 20^\circ = \widehat {FAD} = 60^\circ - 40^\circ ,\,\,AB = AD\).
(vì \(\Delta ABD\) đều), \(\widehat {ABE} = 30^\circ .\)
Do đó \(\Delta ABE = \Delta ADF\) (g.c.g), suy ra \(AE = AF\) (hai cạnh tương ứng).
Do đó \(\Delta EAF\) cân tại \[A\] mà \(\widehat {EAF} = 20^\circ \) suy ra \(\widehat {AEF} = \frac{{180^\circ - 20^\circ }}{2} = 80^\circ \).
Answer: 496.

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















