Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 4
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success (có đáp án) - Đề 4

A
Admin
Tiếng AnhLớp 677 lượt thi
39 câu hỏi
Đoạn văn

Listen choose the correct answer.

1. Tự luận
• 1 điểm
Rita enjoys watching TV on weekends.
Xem đáp án

Đáp án đúng là T

Rita thích xem TV vào cuối tuần.

Thông tin: Uh, I watch my favourite programs on TV. (Ừm, mình xem các chương trình yêu thích trên TV.) → khoanh T.

2. Tự luận
• 1 điểm
Curtis’s favorite sport is baseball.
Xem đáp án

Đáp án đúng là F

Môn thể thao yêu thích của Curtis là bóng chày.

Thông tin: Well, everything. Baseball, volleyball, swimming. But my favourite sport is tennis. (Ừm, tất cả mọi thứ. Bóng chày, bóng chuyền, bơi lội – nhưng môn thể thao yêu thích của mình là quần vợt.) → khoanh F.

3. Tự luận
• 1 điểm
Robert swims three times a week.
Xem đáp án
Đáp án đúng là T

Robert đi bơi ba lần một tuần.

Thông tin: Well, I go to the pool about three times a week,… (À, mình đi bơi khoảng ba lần một tuần,…) → khoanh T.

4. Tự luận
• 1 điểm
Jon rides his bike about 12 miles each weekend.
Xem đáp án
Đáp án đúng là F

Jon đạp xe khoảng 12 dặm mỗi cuối tuần.

Thông tin: Well, I ride my bike about 20 miles every weekend. (À, mình đạp xe khoảng 20 dặm mỗi cuối tuần.) → khoanh F.

5. Tự luận
• 1 điểm
The man can ski well.
Xem đáp án

Đáp án đúng là F

Anh ấy trượt tuyết rất giỏi.

Thông tin: Do you ski often? - No. It was my first time. (Cậu có thường trượt tuyết không? - Không. Đó là lần đầu tiên của mình.) → khoanh F.

Script bài nghe:

1.

A: Do you play sports on weekends, Rita?

B: No, I hate sports.

A: Really? So what do you do on weekends?

B: Uh, I watch my favourite programs on TV.

A: Well, that’s not too tiring!

2.

A: Do you like sports, Curtis?

B: Sure, I play a lot of sports.

A: So, what sports do you play?

B: Well, everything. Baseball, volleyball, swimming – but my favourite sport is tennis.

A: Oh yeah?

B: Yeah, I play every day after work.

3.

A: You’re in great shape, Robert.

B: Thanks.

A: So, how do you do it?

B: Well, I go to the pool about three times a week, and I swim for about two hours.

A: Two hours? Are you practicing for the Olympic Games or something?

4.

A: How do you keep in shape, Jon?

B: Me? I travel.

A: What do you mean, you travel?

B: Well, I ride my bike about 20 miles every weekend.

5.

A: Wow! What happened?

B: I went skiing.

A: Gee. That looks pretty bad.

B: Yeah.

A: Do you ski often?

B: No. It was my first time.

Dịch bài nghe:

1.

A: Cuối tuần cậu có chơi thể thao không, Rita?

B: Không, mình ghét thể thao.

A: Thật sao? Vậy cuối tuần cậu làm gì?

B: Ừm, mình xem các chương trình yêu thích trên TV.

A: Chà, thế cũng không mệt lắm!

2.

A: Cậu có thích thể thao không, Curtis?

B: Chắc chắn rồi, mình chơi rất nhiều môn thể thao.

A: Vậy cậu chơi những môn thể thao nào?

B: Ừm, tất cả mọi thứ. Bóng chày, bóng chuyền, bơi lội – nhưng môn thể thao yêu thích của mình là quần vợt.

A: Thật sao?

B: Ừ, mình chơi mỗi ngày sau giờ làm.

3.

A: Cậu có vóc dáng tuyệt vời đấy, Robert.

B: Cảm ơn.

A: Cậu đã làm thế nào vậy?

B: À, mình đi bơi khoảng ba lần một tuần, và mình bơi khoảng hai tiếng đồng hồ.

A: Tận hai tiếng đồng hồ? Cậu đang luyện tập cho Thế vận hội hay sao?

4.

A: Làm thế nào để cậu giữ dáng vậy, Jon?

B: Mình á? Mình đi du lịch.

A: Ý là cậu đi du lịch sao?

B: À, mình đạp xe khoảng 20 dặm mỗi cuối tuần.

5.

A: Ối! Chuyện gì đã xảy ra vậy?

B: Mình đã đi trượt tuyết.

A: Chà. Trông có vẻ tệ đấy.

B: Ừ.

A: Cậu có thường trượt tuyết không?

B: Không. Đó là lần đầu tiên của mình.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

cow

now

down

know

Xem đáp án

A. cow/kaʊ/

B. now/naʊ/

C. down /daʊn/                         

D. know/nəʊ/

Đáp án D. know có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /aʊ/.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

let

hotel

check

racket

Xem đáp án

A. let /let/                    

B. hotel /həʊˈtel/                      

C. check /tʃek/                          

D. racket /ˈrækɪt/

Đáp án D. racket có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

teeth

cloth

breathe

throw

Xem đáp án

A.teeth/tiːθ/

B. cloth/klɒθ/             

C. breathe /briːð/                      

D. throw /θrəʊ/

Đáp án C. breathe có phần gạch chân được phát âm là /ð/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /θ/.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.

volleyball

entertain

symbol

universe

Xem đáp án

A. volleyball /ˈvɒlibɔːl/

B. entertain /ˌentəˈteɪn/           

C. symbol /ˈsɪmbl/                   

D. universe /ˈjuːnɪvɜːs/

Đáp án B. entertain có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trong âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.

career

cartoon

elect

marathon

Xem đáp án

A. career /kəˈrɪə(r)/                 

B. cartoon /kɑːˈtuːn/                

C. elect /ɪˈlekt/                          

D. marathon /ˈmærəθən/

Đáp án D. marathon có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trong âm rơi vào âm tiết thứ hai.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Team sports are sometimes callled ______ sports.

compete

competition

competitor

competitive

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Cụm từ cố định: competitive sport: môn thể thao cạnh tranh

Xét các đáp án, ta thấy đáp án D là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Các môn thể thao đồng đội đôi khi được gọi là thể thao cạnh tranh.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“Which ______ is Britain in?” – “Europe.”

country

continent

city

area

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. country (n): quốc gia

B. continent (n): lục địa

C. city (n): thành phố

D. area (n): khu vực

“Europe” (Châu Âu) là tên một châu lục. Do đó, từ để hỏi phù hợp là “continent”.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án B là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: “Nước Anh nằm ở lục địa nào?” – “Châu Âu.”

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I know that woman but I don’t know ______ name.

her

she

yours

hers

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Ta cần một tính từ sở hữu đứng trước danh từ “name”. Đối tượng là “that woman” (người phụ nữ đó) là ngôi thứ ba số ít nên tính từ sở hữu tương ứng là “her” (của cô ấy).

Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Mình biết người phụ nữ đó nhưng mình không biết tên cô ấy.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I gave Francesco my phone number and he gave me ______.

his

we

her

mine

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Không có danh từ theo sau chỗ trống, tức là ta cần một đại từ sở hữu để thay thế cho cụm “his phone number”. Francesco là “he”, vậy nên đại từ sở hữu tương ứng là “his”.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Mình đã cho Francesco số điện thoại của mình và anh ấy đã cho mình số của anh ấy.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
______ quietly. You are in the library.

Talk

Didn’t

Talked

Talking

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Đây là câu mệnh lệnh khẳng định dùng để đưa ra yêu cầu hoặc chỉ dẫn trực tiếp với cấu trúc bắt đầu bằng V nguyên mẫu.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án A là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Nói nhỏ thôi. Cậu đang ở trong thư viện đấy.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The story ______ so boring. I couldn’t finish it.

were

is

was

are

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Vế sau dùng “couldn’t, cho thấy sự việc này đã xảy ra trong quá khứ. Chủ ngữ “The story” là danh từ số ít nên động từ be ở thì quá khứ là “was”.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án C là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Câu chuyện đó nhàm chán quá. Mình không thể đọc hết được.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I get home at around 7 p.m., ______ then I make dinner.

but

and

so

or

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Hai hành động “I get home at around 7 p.m” (Mình về nhà vào khoảng 7 giờ tối) và “then I make dinner” (rồi mình nấu bữa tối) xảy ra liên tiếp, mang tính chất liệt kê chuỗi hành động nên ta dùng liên từ “and” để nối chúng với nhau.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án B là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Mình về nhà vào khoảng 7 giờ tối, rồi mình nấu bữa tối.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
______ hours a day do you watch TV?

How often

How far

How many

How much

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Ta có “hours” (giờ) là danh từ số nhiều đếm được. Để hỏi về số lượng với danh từ đếm được, ta dùng cấu trúc “How many”.

Xét các đáp án, ta thấy đáp án C là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Mỗi ngày cậu xem tivi bao nhiêu tiếng?

19. Tự luận
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

“Where does the movie start?” – “At 9 o’clock.”

      A                    B            C           D

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Câu trả lời là “At 9 o’clock” (Lúc 9 giờ) dùng để chỉ thời gian, trong khi “Where” dùng để hỏi về địa điểm. → Để hỏi về thời gian, chúng ta phải dùng “When”.

→ Sửa: Where → When

Dịch nghĩa: “Bộ phim bắt đầu vào lúc mấy giờ?” – “Lúc 9 giờ.”

20. Tự luận
• 1 điểm

His new bike is quite small. Her is bigger.

  A                    B                         C         D

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Ở vị trí này, từ cần dùng đóng vai trò làm chủ ngữ và thay thế cho cụm “Her bike” để tránh lặp từ. “Her” là tính từ sở hữu (luôn phải có danh từ theo sau), còn “Hers” là đại từ sở hữu (có thể đứng một mình) → dùng “Hers”.

→ Sửa: Her → Hers

Dịch nghĩa: Xe đạp mới của cậu ấy khá nhỏ. Xe của cô ấy to hơn.

21. Tự luận
• 1 điểm

I receive his letter from Japan two weeks ago.

       A              B      C                      D

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

“two weeks ago” (cách đây 2 tuần) là một thời điểm xác định trong quá khứ → động từ “receive” phải chia ở thì quá khứ đơn thành “received”.

→ Sửa: receive → received

Dịch nghĩa: Mình đã nhận được thư của anh ấy từ Nhật Bản hai tuần trước.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

What is true about the sign below?

What is true about the sign below?  (ảnh 1)

Leaning on the glass is dangerous.

Do not stand near the glass.

Do not touch the glass to stay safe.

You can lean on the glass when you are tired.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Điều nào sau đây đúng với tấm biển bên dưới?

A. Tựa vào kính rất nguy hiểm.

B. Không được đứng gần kính.

C. Không chạm vào kính để đảm bảo an toàn.

D. Bạn có thể tựa vào kính khi mệt.

Trong hình là một biển cảnh báo không được tựa vào kính. → khoanh A.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The chess club ______

The chess club ______ (ảnh 1)

opens a contest this week.

is on a different day this week

is at a different time this week.

is in a different place this week.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. mở một cuộc thi trong tuần này.

B. diễn ra vào một ngày khác trong tuần này.

C. diễn ra vào một thời điểm khác trong tuần này.

D. diễn ra ở một địa điểm khác trong tuần này.

Trong hình là một thông báo về buổi gặp mặt của câu lạc bộ cờ vua sẽ diễn ra ở thư viện thay vì ở đại sảnh do có cuộc thi hát lúc 5h chiều. → khoanh D.

Dịch nghĩa: Câu lạc bộ cờ vua sẽ diễn ra ở nơi khác vào tuần này.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct option that best fits each numbered blank from 25 to 29.

     My favourite cartoon is “The Simpsons”. It's a famous American TV (25) ______ and I’m a very big fan of it. It’s the story of a family in a small town in the United States. Homer and Marge (26) ______ the parents of three children, Bart, Lisa and Maggie. Lisa is (27) ______ favourite because she’s very clever, but Bart is fun too. Maggie is a baby, (28) ______ she doesn’t talk at all. In the UK, you can watch The Simpsons (29) ______ Channel Four every night. I often watch it with my brother and sister.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It's a famous American TV (25) ______ and I’m a very big fan of it.

channel

event

schedule

programme

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

It’s a famous American TV (25) ______ and I’m a very big fan of it.

Cụm từ cố định: TV programme: chương trình truyền hình → khoanh D.

Dịch nghĩa: Đó là một chương trình truyền hình nổi tiếng của Mỹ và mình là một fan hâm mộ cuồng nhiệt của chương trình này.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Homer and Marge (26) ______ the parents of three children, Bart, Lisa and Maggie.

is

do

are

does

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Homer and Marge (26) ______ the parents of three children, Bart, Lisa and Maggie.

Homer và Marge (tương ứng ngôi “they”) là chủ ngữ số nhiều → dùng “are” → khoanh C.

Dịch nghĩa: Homer và Marge là bố mẹ của ba đứa con, Bart, Lisa và Maggie.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lisa is (27) ______ favourite because she’s very clever, but Bart is fun too.

my

yours

she

theirs

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Lisa is (27) ______ favourite because she's very clever, but Bart is fun too.

Khi muốn nói rằng ai/cái gì là điều yêu thích đối với bản thân, ta dùng tính từ sở hữu + N

→ dùng “my” → khoanh A.

Dịch nghĩa: Lisa là nhân vật mình yêu thích nhất vì cô bé rất thông minh, nhưng Bart cũng rất thú vị.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Maggie is a baby, (28) ______ she doesn’t talk at all.

but

or

so

when

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Maggie is a baby, (28) ______ she doesn't talk at all.

Nhân vật Maggie là một em bé nên không thể nói → câu thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, vì thế ta dùng liên từ “so” → khoanh C.

Dịch nghĩa: Maggie là một em bé nên cô bé không nói được gì lắm.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In the UK, you can watch The Simpsons (29) ______ Channel Four every night.

in

on

at

over

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

In the UK, you can watch The Simpsons (29) ______ Channel Four every night.

Cụm cố từ cố định “on channel” để nói một chương trình nào ở kênh nào → khoanh B.

Dịch nghĩa: Ở Anh, bạn có thể xem “The Simpsons” trên Kênh 4 mỗi tối.

Dịch bài đọc:

Phim hoạt hình yêu thích của mình là “The Simpsons”. Đó là một chương trình truyền hình nổi tiếng của Mỹ và mình là một fan hâm mộ cuồng nhiệt của chương trình này. Phim kể về câu chuyện của một gia đình ở một thị trấn nhỏ tại Hoa Kỳ. Homer và Marge là bố mẹ của ba đứa con, Bart, Lisa và Maggie. Lisa là nhân vật mình yêu thích nhất vì cô bé rất thông minh, nhưng Bart cũng rất thú vị. Maggie là một em bé nên cô bé không nói được gì lắm. Ở Anh, bạn có thể xem “The Simpsons” trên Kênh 4 mỗi tối. Mình thường xem phim này cùng với anh chị em của mình.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 30 to 34.

     Hi, I’m Charlotte. I live in the centre of London. I love it because there’s always something happening and there are lots of people. When friends visit me, I often take them sightseeing. You can get a bus around the city, but we prefer to walk. I love driving with my car, but there’s so much traffic here, so it’s hard to find parking spaces.

     One building I love is the Natural History Museum. They sometimes hold parties there, and last December my band and I played at one. I’ll never forget it. When I go to exhibitions at the museum with my friends, I tell them all about that night and how amazing it was.

     Soon I’ll be leaving London to go on tour with my band. We’re playing in many new cities and I can’t wait to explore them. We’ve sold lots of tickets. I’ll be away from my family for six months, but they’re coming to see me sing, so it’s fine.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does Charlotte love about the centre of London?

It is always busy.

Famous people often visit.

The shops are very good.

There are too many cars on the streets.

Xem đáp án

Charlotte yêu thích điều gì ở trung tâm London?

A. Nơi đây lúc nào cũng đông đúc.                B. Nhiều người nổi tiếng thường xuyên đến đây.

C. Các cửa hàng rất tốt.                                   D. Có quá nhiều xe cộ trên đường phố.

Thông tin: I love it because there’s always something happening and there are lots of people. (Mình yêu nơi này vì luôn có điều gì đó thú vị diễn ra và luôn đông người.) → khoanh A.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does Charlotte do when she has friends come visit?

She hold parties for them.

She takes them sightseeing.

She takes them to other cities.

She drives them around the city.

Xem đáp án

Charlotte làm gì khi bạn bè đến thăm?

A. Cô ấy tổ chức tiệc cho họ.                          B. Cô ấy đưa họ đi tham quan.

C. Cô ấy đưa họ đến các thành phố khác.     D. Cô ấy lái xe đưa họ đi vòng quanh thành phố.

Thông tin: When friends visit me, I often take them sightseeing. (Khi bạn bè đến thăm, mình thường dẫn họ đi tham quan.) → khoanh B.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does Charlotte think is the best way to see the city?

by car

on foot

by bus

by bike

Xem đáp án

Charlotte nghĩ cách tốt nhất để tham quan thành phố là gì?

A. by car: bằng ô tô                                          B. on foot: đi bộ

C. by bus: bằng xe buýt                                   D. by bike: bằng xe đạp

Thông tin: You can get a bus around the city, but we prefer to walk. (Bạn có thể đi xe buýt quanh thành phố, nhưng chúng mình thích đi bộ hơn.) → khoanh B.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why does Charlotte love the Natural History Museum?

She had a special experience there.

She thinks the building is beautiful.

She enjoys visiting the exhibitions.

She works at the museum.

Xem đáp án

Tại sao Charlotte lại yêu thích Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên?

A. Cô ấy đã có một trải nghiệm đặc biệt ở đó.

B. Cô ấy nghĩ rằng tòa nhà rất đẹp.

C. Cô ấy thích tham quan các triển lãm.

D. Cô ấy làm việc tại bảo tàng.

Thông tin: One building I love is the Natural History Museum. They sometimes hold parties there, and last December my band and I played at one. I’ll never forget it. When I go to exhibitions at the museum with my friends, I tell them all about that night and how amazing it was. (Một tòa nhà mình rất yêu thích là Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên. Thỉnh thoảng họ tổ chức tiệc ở đó, và tháng 12 năm ngoái, ban nhạc của mình đã biểu diễn tại một buổi tiệc. Mình sẽ không bao giờ quên đêm đó. Khi mình đi xem triển lãm ở bảo tàng với bạn bè, mình kể cho họ nghe đêm đó tuyệt vời như thế nào.) → khoanh A.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does Charlotte say about going on tour with her band?

She hopes lots of people will buy tickets for her shows.

She feels excited about seeing new places.

She's worried she'll miss her family.

She’s afraid of feeling tired while traveling.

Xem đáp án

Charlotte nói gì về việc đi lưu diễn cùng ban nhạc của mình?

A. Cô ấy hy vọng nhiều người sẽ mua vé xem các buổi biểu diễn của mình.

B. Cô ấy cảm thấy hào hứng khi được đến thăm những địa điểm mới.

C. Cô ấy lo lắng rằng mình sẽ nhớ gia đình.

D. Cô ấy sợ bị mệt mỏi khi đi du lịch.

Thông tin: We’re playing in many new cities and I can’t wait to explore them. (Chúng mình sẽ biểu diễn ở nhiều thành phố mới và mình rất háo hức được khám phá những nơi này.)

→ khoanh B.

Dịch nghĩa: - Cô ấy cảm thấy hào hứng khi được đến thăm những địa điểm mới.

Dịch bài đọc:

Chào, mình là Charlotte. Mình sống ở trung tâm London. Mình yêu nơi này vì luôn có điều gì đó thú vị diễn ra và luôn đông người. Khi bạn bè đến thăm, mình thường dẫn họ đi tham quan. Bạn có thể đi xe buýt quanh thành phố, nhưng chúng mình thích đi bộ hơn. Mình thích lái xe, nhưng ở đây giao thông rất đông đúc nên khó tìm chỗ đậu xe.

Một tòa nhà mình rất yêu thích là Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên. Thỉnh thoảng họ tổ chức tiệc ở đó, và tháng 12 năm ngoái, ban nhạc của mình đã biểu diễn tại một buổi tiệc. Mình sẽ không bao giờ quên đêm đó. Khi mình đi xem triển lãm ở bảo tàng với bạn bè, mình kể cho họ nghe đêm đó tuyệt vời như thế nào.

Sắp tới mình sẽ rời London để đi lưu diễn với ban nhạc của mình. Chúng mình sẽ biểu diễn ở nhiều thành phố mới và mình rất háo hức được khám phá những nơi này. Chúng mình đã bán được rất nhiều vé. Mình sẽ xa gia đình sáu tháng, nhưng họ sẽ đến xem mình hát, nên không sao cả.

34. Tự luận
• 1 điểm

Make a suitable question for the underlined part in each sentence.

The professional tennis racket costs nine million dong.

→ _________________________________________________________________________.
Xem đáp án

The professional tennis racket costs nine million dong. → How much does the professional tennis racket cost?

Phần gạch chân là “nine million dong” chỉ giá tiền → sử dụng từ để hỏi “How much”.

Câu trả lời ở thì hiện tại đơn → câu hỏi ở thì hiện tại đơn.

→ Câu hỏi cần viết là: How much does the professional tennis racket cost?

Dịch nghĩa: Vợt tennis chuyên nghiệp có giá bao nhiêu?

35. Tự luận
• 1 điểm

I like Eviebest in the film “Descendants”.

→ _________________________________________________________________________.
Xem đáp án

I like Evie best in the film “Descendants”. → Who do you like best in the film “Descendants”?

Phần gạch chân là “Evie” chỉ tên riêng của người → sử dụng từ để hỏi “Who”.

Câu trả lời ở thì hiện tại đơn → câu hỏi ở thì hiện tại đơn.

→ Câu hỏi cần viết là: Who do you like best in the film “Descendants”?

Dịch nghĩa: Bạn thích nhân vật nào nhất trong phim “Descendants”?

36. Tự luận
• 1 điểm

He was absent from work last Tuesday because he had the flu.

→ _________________________________________________________________________.
Xem đáp án

He was absent from work last Tuesday because he had the flu. → Why was he absent from work last Tuesday?

Phần gạch chân là “because he had the flu” chỉ lý do → sử dụng từ để hỏi “Why”.

Câu trả lời ở thì quá khứ đơn → câu hỏi ở thì quá khứ đơn.

→ Câu hỏi cần viết là: Why was he absent from work last Tuesday?

Dịch nghĩa: Vì sao anh ấy vắng mặt ở chỗ làm vào thứ Ba tuần trước?

37. Tự luận
• 1 điểm

Rewrite the following sentences without changing the meaning.

 That is my lunchbox.

→ That lunchbox _______________________________.
Xem đáp án

That is my lunchbox. → That lunchbox is mine.

Để viết lại câu này mà không thay đổi ý nghĩa, chúng ta dùng đại từ sở hữu. → Chuyển “my” thành đại từ sở hữu tương ứng là “mine” và sử dụng cấu trúc chỉ sự sở hữu: N + Tính từ sở hữu.

→ Câu cần viết là: That lunchbox is mine.

Dịch nghĩa: Hộp cơm đó là của mình.

38. Tự luận
• 1 điểm

He likes watching tennis. He doesn’t play. (BUT)

→ _________________________________________________________________________.
Xem đáp án

He likes watching tennis. He doesn’t play. → He likes watching tennis, but he doesn’t play.

Trong câu này, hành động vế 1: “He likes watching” (Anh ấy thích xem), nhưng thực tế ở vế 2 là “He doesn’t play” (Anh ấy không chơi) → Đây là sự đối lập nên ta dùng liên từ “but”.

→ Câu cần viết là: He like watching tennis, but he doesn’t play.

Dịch nghĩa: Anh ấy thích xem quần vợt, nhưng không chơi.

39. Tự luận
• 1 điểm

You should be quiet in the library.

→ Be ______________________________________________________________________.
Xem đáp án

You should be quiet in the library. → Be quiet in the library.

Cấu trúc “Should + V nguyên mẫu” dùng để đưa ra lời khuyên → Thay bằng câu mệnh lệnh khẳng định dùng để đưa ra yêu cầu hoặc chỉ dẫn trực tiếp với cấu trúc bắt đầu bằng một V nguyên mẫu.

→ Câu cần viết là: Be quiet in the library.

Dịch nghĩa: Hãy giữ im lặng trong thư viện