Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2

A
Admin
Sinh họcLớp 1144 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch thường gặp ở

động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.

động vật có xương sống.

các ngành giun như giun dẹp, giun tròn.

ruột khoang, chân khớp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập tính là những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường ...(1)..., đảm bảo cho động vật ...(2)....

Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là:

1 – trong và ngoài, 2 – phát triển.

1 – trong, 2 – tồn tại và phát triển.

1 – ngoài, 2 – tồn tại và phát triển.

1 – trong và ngoài, 2 – tồn tại và phát triển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tuổi thọ của sinh vật là

thời gian tán tỉnh bạn tình của sinh vật.

thời gian sinh con của sinh vật.

thời gian trước khi có khả năng sinh sản.

thời gian sống của sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biến thái ở động vật là

sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.

sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.

sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.

sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ánh sáng là nhân tố môi trường quan trọng nhất đối với thực vật. Quang phổ ánh sáng nào kích thích sự nảy mầm của hạt?

Ánh sáng lục.

Ánh sáng vàng.

Ánh sáng đỏ.

Ánh sáng tử ngoại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thức học tập được mô tả ở hình bên dưới là

in vết.

liên hệ.

giải quyết vấn đề.

học xã hội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vòng đời của sinh vật?

1. Vòng đời (hay chu kỳ sống) là trình tự các giai đoạn sinh trưởng, phát triển mà một sinh vật trải qua.

2. Vòng đời của các loài sinh sản hữu tính bắt đầu từ sơ sinh đến khi trưởng thành già rồi chết.

3. Vòng đời của các loài sinh sản vô tính bắt đầu từ khi hoàn thiện các cơ quan đến khi trưởng thành già rồi chết.

4. Các cá thể cùng loài sẽ có vòng đời giống nhau mặc dù tuổi thọ có thể khác nhau.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

1, 4 đúng

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người nông dân trồng lúa trong điều kiện thiếu ánh sáng. Biện pháp nào sau đây không giúp cải thiện sinh trưởng của lúa?

Trồng lúa với mật độ thưa hơn.

Bổ sung ánh sáng nhân tạo.

Bón nhiều phân đạm.

Chọn giống lúa chịu bóng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi trồng cây trong nhà kính, người ta thường kiểm soát yếu tố nào sau đây để tối ưu hóa sinh trưởng của cây?

Gió.

Địa hình.

Độ cao.

Ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm khác biệt cơ bản của sinh trưởng và phát triển ở thực vật và động vật là

chỉ thực vật mới có sinh trưởng, động vật chỉ có phát triển.

động vật sinh trưởng và phát triển nhanh hơn thực vật.

tính phân hóa và phát sinh hình thái ở động vật phức tạp và đa dạng hơn thực vật.

thực vật cần ánh sáng cho sinh trưởng, động vật thì không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa trên hình và kiến thức về sinh trưởng ở thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1. Ngắt chồi ngọn giúp phá bỏ ưu thế ngọn.

2. Ngắt chồi ngọn để nhằm tạo ra nhiều nhánh để tăng năng suất của một số cây trồng lấy quả, ngọn.

3. Trước khi ngắt và sau khi ngắt quá trình sinh trưởng hai chậu vẫn không thay đổi.

4. Phương pháp này được áp dụng cho các loại cây lấy gỗ.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

1, 2 đúng

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp cải thiện môi trường sống cho vật nuôi?

Đảm bảo thông thoáng khí và ánh sáng tự nhiên.

Tăng mật độ nuôi nhốt để tiết kiệm diện tích.

Vệ sinh chuồng trại thường xuyên.

Kiểm soát dịch bệnh và ký sinh trùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Đúng sai
• 1 điểm

Hình trên minh họa sơ đồ phát triển ở châu chấu, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Hình trên minh họa sơ đồ phát triển ở châu chấu, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?  (ảnh 1)

a

Vòng đời của châu chấu là biến thái hoàn toàn.

ĐúngSai
b

Đây là kiểu phát triển gặp phổ biến ở các loài côn trùng như: châu chấu, cào cào, gián, tôm…

ĐúngSai
c

Sự khác biệt về cấu tạo và hình thái của ấu trùng giữa các lần lột xác kế tiếp nhau là không lớn.

ĐúngSai
d

Ấu trùng và châu chấu trưởng thành, trong ống tiêu hóa có đầy đủ các enzyme tiêu hóa protein, lipid, cabohydrate nhưng thức ăn của chúng lại không giống nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Vòng đời châu chấu là biến thái không hoàn toàn.

b) Sai. Tôm không phải côn trùng.

c) Đúng.

d) Đúng. Dù đều có đầy đủ enzyme tiêu hóa nhưng thức ăn của ấu trùng và châu chấu trưởng thành khác nhau. Ấu trùng thường tập trung ăn lá non, mềm, trong khi trưởng thành ăn đa dạng các bộ phận thực vật, thậm chí là xác côn trùng khác để sinh sản.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về phản xạ ở động vật?

a

Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường thông qua hệ thần kinh.

ĐúngSai
b

Bất kỳ bộ phận nào của cung phản xạ bị tổn thương, phản xạ sẽ không thực hiện được.

ĐúngSai
c

Một cung phản xạ điển hình bao gồm năm bộ phận.

ĐúngSai
d

Phản xạ thực hiện qua cung phản xạ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng. Cung phản xạ là con đường dẫn truyền của phản xạ. Nếu một bộ phận bị tổn thương, sự dẫn truyền sẽ bị gián đoạn và phản xạ không thể xảy ra.

c) Đúng.

- Thụ thể tiếp nhận kích thích, hình thành xung thần kinh.

- Dẫn truyền xung thần kinh đến trung ương thần kinh.

- Trung ương thần kinh xử lí thông tin, đưa ra quyết định trả lời kích thích, lưu giữ thông tin.

- Dẫn truyền xung thần kinh từ trung ương thần kinh đến cơ quan trả lời.

- Cơ quan trả lời phản ứng lại kích thích.

d) Đúng.

15. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào sự tiến hóa của tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật người ta có thể chia thành bao nhiêu dạng?

Xem đáp án

Đáp án: 3

- Dạng thần kinh lưới (ruột khoang).

- Dạng thần kinh chuỗi hạch (giun sán, sâu bọ, chân khớp).

- Dạng thần kinh ống (các động vật có xương sống).

16. Tự luận
• 1 điểm

Trong các tập tính sau đây, có bao nhiêu tập tính bẩm sinh?

(1) Động vật tránh ăn con mồi có độc.

(2) Khỉ đi xe đạp.

(3) Ve kêu vào mùa hè.

(4) Cá heo biểu diễn xiếc.

(5) Ếch kêu vào mùa sinh sản.

Xem đáp án

Đáp án: 2

- Tập tính bẩm sinh: (3), (5).

- Tập tính học được: (1), (2), (4).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho các dấu hiệu sau

(1) Sự gia tăng số lượng tế bào.

(2) Sự phân hóa tế bào.

(3) Sự phát sinh hình thái cơ quan.

(4) Sự gia tăng kích thước tế bào.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án: 23

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho các nhân tố sau:

(1) Tuổi của cây. (4) Nhiệt độ.

(2) Tương quan dinh dưỡng. (5) Tương quan hormone.

(3) Ánh sáng.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các nhân tố bên ngoài chi phối quá trình phát triển ở thực vật có hoa.

Xem đáp án

Đáp án: 34

- Yếu tố bên trong: (1), (2), (5).

- Yếu tố bên ngoài: (3), (4).

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho các loài động vật:

(1) Cá chép. (4) Ếch.

(2) Bọ ngựa. (5) Gà.

(3) Châu chấu. (6) Muỗi.

Có bao nhiêu loài động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn?

Xem đáp án

Đáp án: 2

- Biến thái hoàn toàn: (4), (6).

- Biến thái không hoàn toàn: (2), (3).

- Không qua biến thái: (1), (5).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho các động vật sau:

(1) Sư tử. (3) Mèo. (5) Giun.

(2) Chó. (4) Sứa.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các loài có thần kinh dạng ống.

Xem đáp án

Đáp án: 123

- Hệ thần kinh dạng ống: (1), (2), (3).

- Hệ thần kinh dạng hạch: (5).

- Hệ thần kinh dạng lưới: (4).

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong các đặc điểm:

(1) Có xu hướng độc lập.

(2) Tính tình thay đổi.

(3) Tuyến bã nhờn ở da tăng tăng tiết dẫn đến xuất hiện mụn trứng cá.

(4) Tăng lượng hormone sinh dục.

(5) Sụn giáp phát triển làm thay đổi giọng nói.

(6) Có rung cảm với người khác giới.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm về thể chất xuất hiện trong giai đoạn dậy thì ở nữ.

Xem đáp án

Đáp án: 34

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong các hậu quả:

(1) Mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

(2) Mang thai ngoài ý muốn.

(3) Tổn thương tinh thần, tâm lý.

(4) Ảnh hưởng đến học tập và cuộc sống.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các hậu quả do quan hệ tình dục không an toàn ở người chưa thành niên gây ra.

Xem đáp án

Đáp án: 1234

23. Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm):

(a) Nêu đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật.

(b) Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp dựa theo bảng dưới đây.

 

Sinh trưởng sơ cấp

Sinh trưởng thứ cấp

Khái niệm

 

 

Loại cây

 

 

Nơi sinh trưởng

 

 

Đặc điểm bó mạch

 

 

Dạng sinh trưởng

 

 

Xem đáp án

a) Đặc điểm: Sinh trưởng và phát triển của cơ thể thực vật bắt đầu trong các mô phân sinh, diễn ra tại một số vị trí, cơ quan xác định và có thể diễn ra trong suốt vòng đời của cây.

b)

 

Sinh trưởng sơ cấp

Sinh trưởng thứ cấp

Khái niệm

Là kết quả hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng dẫn đến sự gia tăng chiều cao của cây và chiều dài của rễ.

Là kết quả phân chia của các tế bào mô phân sinh bên có ở thân và rễ của cây hai lá mầm.

Loại cây

Cây một lá mầm và cây hai lá mầm.

Chỉ có ở cây hai lá mầm.

Nơi sinh trưởng

Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.

Mô phân sinh bên.

Đặc điểm bó mạch

Bó mạch xếp rải rác.

Xếp chồng chất hai bên tầng sinh mạch.

Dạng sinh trưởng

Sinh trưởng chiều cao.

Sinh trưởng chiều ngang.

24. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm): Hormone có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật. Hãy phân tích việc sử dụng hormone trong chăn nuôi gia súc, gia cầm hiện nay và nêu quan điểm của em về vấn đề này.

Xem đáp án

- Hiện nay, trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, hormone đôi khi được sử dụng nhằm

+ Kích thích sinh trưởng, giúp vật nuôi tăng khối lượng nhanh.

+ Rút ngắn thời gian nuôi, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.

- Tuy nhiên, việc sử dụng hormone không đúng cách hoặc lạm dụng có thể:

+ Làm rối loạn sinh trưởng và phát triển của vật nuôi.

+ Gây tồn dư hormone trong sản phẩm chăn nuôi.

+ Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và môi trường.

- Quan điểm của bản thân

+ Không nên lạm dụng hormone trong chăn nuôi.

+ Việc sử dụng hormone cần được kiểm soát chặt chẽ, đúng quy định và đúng liều lượng.

+ Nên ưu tiên các biện pháp chăn nuôi an toàn như chọn giống tốt, chăm sóc và dinh dưỡng hợp lí để đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng và phát triển chăn nuôi bền vững.