Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
24 câu hỏi
Ở động vật có các tổ chức thần kinh, hệ thần kinh tiến hóa nhất là
hệ thần kinh dạng lưới.
hệ thần kinh dạng chuỗi.
hệ thần kinh dạng ống.
không so sánh được sự tiến hóa.
Đáp án đúng là C
Tập tính được thể hiện khi con vật nhận
kích thích từ môi trường.
kích thích tại não bộ của cơ thể.
kích thích từ các tác nhân ngoại cảnh.
kích thích từ đồng loại.
Đáp án đúng là A
Phát triển của sinh vật là quá trình
biến đổi về cấu trúc và chức năng của tế bào, mô, cơ thể.
biến đổi về kích thước và khối lượng của cơ thể.
tạo nên các tế bào, mô, cơ quan ở các giai đoạn.
hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.
Đáp án đúng là A
Trứng sau khi được thụ tinh sẽ tạo thành
phôi.
hợp tử.
mô.
cơ quan.
Đáp án đúng là B
Trong các nhân tố sau, đâu là nhân tố bên trong chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của thực vật?
Ánh sáng.
Hormone thực vật.
Nhiệt độ.
Chất dinh dưỡng.
Đáp án đúng là B
Hình thức học tập được thể hiện ở hình bên dưới là

in vết.
liên hệ.
giải quyết vấn đề.
học xã hội.
Đáp án đúng là C
Cho các trường hợp sau, trường hợp nào thể hiện sự phát triển ở sinh vật?
Gà trống tăng 1,5kg sau 3 tháng.
Nòng nọc tiêu biến đuôi khi trở thành ếch.
Rắn lột da để lớn lên.
Cây dừa phát triển chiều cao lên đến 15m.
Đáp án đúng là B
Vì sao việc tỉa cành, tạo tán thường được áp dụng trong kỹ thuật trồng cây ăn quả?
Tăng khả năng nhận ánh sáng của toàn bộ tán cây.
Giảm sự thoát hơi nước của lá.
Hạn chế sự phát triển của sâu bệnh.
Kích thích cây sinh trưởng chiều cao.
Đáp án đúng là A
Trong trồng trọt, biện pháp sục khí vào dung dịch thủy canh có tác dụng
cung cấp CO2 cho quang hợp.
điều chỉnh pH của dung dịch.
cung cấp O2 cho rễ cây hô hấp.
làm mát dung dịch dinh dưỡng.
Đáp án đúng là C
Hiện tượng nòng nọc biến đổi thành ếch trưởng thành là ví dụ điển hình cho quá trình nào?
Sinh trưởng liên tục.
Phát triển không qua biến thái.
Sinh trưởng không liên tục.
Phát triển qua biến thái.
Đáp án đúng là D
Dựa trên hình và tác dụng của các loại hormone ở thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
![]() |
| Ảnh hưởng của Cytokinin và Auxin đến sự hình thành chồi ở mô sẹo trong nuôi cấy mô, tế bào thực vật. |
1. Thí nghiệm chứng tỏ: Nếu thiếu hormone Auxin và Cytokinin thì tế bào không phân chia, không tạo mô sẹo.
2. Nếu auxin càng nhiều, Cytokinin càng thấp thì kích thích ra rễ mạnh hơn.
3. Nếu auxin càng ít, Cytokinin càng nhiều thì kích thích ra chồi.
4. Nếu nồng độ Auxin là 3mg/L: Cytokinin là 0,2 mg/L thì tế bào phân chia mạnh.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là D
Biện pháp nào sau đây giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của stress lên vật nuôi trong chăn nuôi công nghiệp?
Đảm bảo mật độ nuôi vừa phải, không gian sống rộng rãi.
Sử dụng thuốc an thần thường xuyên.
Cách ly vật nuôi khỏi môi trường tự nhiên.
Tăng cường ánh sáng mạnh trong chuồng nuôi.
Đáp án đúng là A
Hình bên mô tả hệ thần kinh của giun đốt và chân khớp, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?

Hai loài trên có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, cấu trúc số lần lượt là (1) Não, (2) Dây thần kinh, (3) Hạch thần kinh.
Các hạch ở phần đầu có kích thước lớn hơn tạo thành não giúp chi phối các hoạt động phức tạp của cơ thể.
Khi bị kích thích vào một điểm trên cơ thể, cơ thể có hệ thần kinh dạng này trả lời cục bộ (một phần cơ thể).
Hầu hết các động vật có hệ thần kinh dạng này thì phản xạ của chúng là phản xạ có điều kiện.
a) Sai. Hai loài trên có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, cấu trúc số lần lượt là (1) Não, (2) Hạch thần kinh, (3) Dây thần kinh.
b) Đúng. Các hạch thần kinh ở phần đầu thường lớn hơn, tập trung thành não, điều khiển các hoạt động phức tạp.
c) Đúng. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch cho phép phản ứng cục bộ, chỉ một phần cơ thể phản ứng khi bị kích thích.
d) Sai. Phản xạ của hầu hết động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch chủ yếu là phản xạ không điều kiện.
Hình bên mô tả vòng đời của bướm, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Chú thích: (1) sâu, (2) nhộng, (3) trứng, (4) bướm.
Ở giai đoạn (2) là giai đoạn gây ra tổn thất cho nông nghiệp nhất.
Giai đoạn (4) góp phần nâng cao năng suất cây trồng vì hoạt động hút mật hoa của bướm giúp cây thụ phấn.
Nên sử dụng các thuốc bảo vệ thực vật hóa học để phòng trừ sâu hại phá hại mùa màng.
a) Sai. (1) trứng, (2) sâu, (3) nhộng, (4) bướm.
b) Đúng. Giai đoạn sâu non có hoạt động ăn lá cây rất mạnh mẽ để tích lũy dinh dưỡng, gây hại trực tiếp cho mùa màng.
c) Đúng. Bướm trưởng thành chủ yếu hút mật hoa. Quá trình này hỗ trợ thụ phấn.
d) Sai. Mặc dù thuốc bảo vệ thực vật có hiệu quả diệt sâu nhanh nhưng gây ô nhiễm môi trường và tiêu diệt cả côn trùng có lợi, đồng thời, tồn dư thuốc bảo vệ thực vật hoá học trong nông phẩm sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của người
Một cung phản xạ có bao nhiêu khâu?
Đáp án: 5
Gồm 5 khâu
- Thụ thể tiếp nhận kích thích, hình thành xung thần kinh.
- Dẫn truyền xung thần kinh đến trung ương thần kinh.
- Trung ương thần kinh xử lí thông tin, đưa ra quyết định trả lời kích thích, lưu giữ thông tin.
- Dẫn truyền xung thần kinh từ trung ương thần kinh đến cơ quan trả lời.
- Cơ quan trả lời phản ứng lại kích thích.
Cho các tập tính sau
(1) Trẻ sơ sinh bú sữa mẹ.
(2) Khi tham gia giao thông, thấy tín hiệu đèn đỏ thì dừng lại.
(3) Ve kêu vào mùa hè.
(4) Ếch kêu vào mùa sinh sản.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các tập tính bẩm sinh.
Đáp án: 134
Cho các dấu hiệu sau:
(1) Sự gia tăng số lượng tế bào.
(2) Sự phân hóa tế bào.
(3) Sự phát sinh hình thái cơ quan.
(4) Sự gia tăng kích thước tế bào.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng ở sinh vật.
Đáp án: 14
- Dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng: Gia tăng số lượng, kích thước và khối lượng tế bào dẫn đến sự gia tăng kích thước và khối lượng cơ thể.
- Dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là sự phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan, cơ chế theo đặc điểm di truyền của loài do sự hình thành các mô, cơ quan mới của cơ thể, kèm theo sự xuất hiện các chức năng sinh lí tương ứng.
Cho các nhân tố sau:
(1) Tuổi của cây. (4) Nhiệt độ.
(2) Tương quan dinh dưỡng. (5) Tương quan hormone.
(3) Ánh sáng.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các nhân tố bên trong chi phối quá trình phát triển ở thực vật có hoa.
Đáp án: 125
- Nhân tố bên trong: (1), (2), (5).
- Nhân tố bên ngoài: (3), (4).
Cho các loài động vật:
(1) Cá chép. (3) Ếch. (5) Muỗi.
(2) Châu chấu. (4) Gà.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các loài động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn.
Đáp án: 35
- Biến thái hoàn toàn: (3), (5).
- Biến thái không hoàn toàn: (2).
- Không biến thái: (1), (4).
Cho các hình thức phản xạ sau:
(1) Trẻ sơ sinh khóc. (4) Biết đi xe đạp.
(2) Ho, hắt hơi khi bị kích thích. (5) Bật dậy khi nghe báo thức.
(3) Toát mồ hôi khi tập thể dục.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các hình thức phản xạ có điều kiện.
Đáp án: 45
Trong các đặc điểm:
(1) Tuyến bã nhờn ở da tăng tăng tiết dẫn đến xuất hiện mụn trứng cá.
(2) Tăng lượng hormone sinh dục.
(3) Sụn giáp phát triển làm thay đổi giọng nói.
(4) Xuất hiện hiện tượng mộng tinh.
Viết liền số thú tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm của tuổi dậy thì ở nam.
Đáp án: 1234
Ở người chưa thành niên, việc mang thai sớm có thể dẫn đến các hậu quả sau:
(1) Nguy cơ tai biến sản khoa cao.
(2) Ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của người mẹ.
(3) Gián đoạn việc học tập và định hướng nghề nghiệp.
(4) Tăng khả năng mắc các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục.
Viết liền các số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với những hậu quả có thể xảy ra.
Đáp án: 1234
(2 điểm):
(a) Nêu khái niệm mô phân sinh.
(b) Phân biệt các loại mô phân sinh theo gợi ý của bảng sau:
Loại mô phân sinh | Vị trí phân bố | Chức năng | Có ở nhóm thực vật |
Mô phân sinh đỉnh |
|
|
|
Mô phân sinh bên |
|
|
|
Mô phân sinh lóng |
|
|
|
a) Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hóa, có khả năng phân chia liên tục để tạo các tế bào mới.
b) Phân biệt các loại mô phân sinh.
Loại mô phân sinh | Vị trí phân bố | Chức năng | Có ở nhóm thực vật |
Mô phân sinh đỉnh | Đỉnh chồi ngọn, chồi bên và đỉnh rễ | Làm tăng chiều dài của thân và rễ. | Có ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm. |
Mô phân sinh bên | Nằm ở phần vỏ và trụ của thân rễ. | Làm tăng độ dày (đường kính) của thân và rễ. | Chỉ có ở cây hai lá mầm. |
Mô phân sinh lóng | Nằm ở vị trí các mắt của thân. | Làm tăng quá trình sinh trưởng chiều dài của lóng. | Chỉ có ở cây một lá mầm. |
(1 điểm): Để tăng năng suất của vật nuôi, người nông dân thường sử dụng những biện pháp nào? Tại sao?
Để tăng năng suất của vật nuôi, người nông dân thường sử dụng những biện pháp như: Chọn lọc và cải tạo giống; chọn lọc giới tính vật nuôi; sử dụng một số loại hormone giúp kích thích sinh trưởng; sử dụng thức ăn phù hợp, bổ sung thêm vitamin, enzyme tiêu hóa,… đúng cách; kiểm soát điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,… chuồng trại; vệ sinh chuồng trại, tiêm vaccine.
Vì đây là các biện pháp tác động dựa trên ảnh hưởng của các nhân tố bên trong và bên ngoài đến sinh trưởng và phát triển của vật nuôi, nhằm điều khiển sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi tùy theo mục đích, nhằm tăng năng suất vật nuôi.








