Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 năm 2025-2026 Trường TH & THCS Ngọc Lâm (Hưng Yên) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 năm 2025-2026 Trường TH & THCS Ngọc Lâm (Hưng Yên) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 538 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng từ câu 1 đến câu 6 và làm các câu còn lại.

(1 điểm)

Cho các phân số sau: \(\frac{{{\bf{15}}}}{{{\bf{10}}}}{\bf{;}}\frac{{{\bf{46}}}}{{{\bf{300}}}}{\bf{;}}\frac{{{\bf{79}}}}{{{\bf{1}}\,\,{\bf{000}}}}{\bf{;}}\frac{{{\bf{24}}}}{{{\bf{100}}}}\). Có ... phân số thập phân.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số thập phân là phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000; ……

Có 3 phân số thập phân gồm: \(\frac{{{\bf{15}}}}{{{\bf{10}}}}{\bf{;}}\frac{{{\bf{79}}}}{{{\bf{1}}\,\,{\bf{000}}}}{\bf{;}}\frac{{{\bf{24}}}}{{{\bf{100}}}}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
b) Số thập phân bằng với 0,279 là:   

0,0279

0,2790

2,079

0,2079

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

0,279 = 0,2790

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(1 điểm)

a) Số thập phân “Bảy mươi lăm phẩy ba mươi ba” có phần thập phân là:

75

53

37

33

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số thập phân “Bảy mươi lăm phẩy ba mươi ba” có phần thập phân là: 33

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Chữ số 7 trong số thập phân 2,357 có giá trị là:

7

\(\frac{7}{{10}}\)

0,07

\(\frac{7}{{1\,\,000}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chữ số 7 trong số thập phân 2,357 có giá trị là: \(\frac{{\bf{7}}}{{{\bf{1}}\,\,{\bf{000}}}}\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(1 điểm)

a) Làm tròn Pi: 3,141592.......đến hàng phần trăm là:

3,14

0,314

31,4

3,15

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số Pi 3,141592....... có hàng phần nghìn là 1 < 5, nên ta làm tròn xuống

Vậy: Làm tròn Pi: 3,141592.......đến hàng phần trăm là 3,14

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Dãy số nào được xếp theo thứ tự tăng dần:

0,74; 0,75; 1,13; 2,03

6; 6,5; 6,12; 6,98

7,08; 7,5; 7,503; 7,11

9,03; 9,07; 9,13; 9,108

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dãy số được xếp theo thứ tự tăng dần là: 0,74; 0,75; 1,13; 2,03

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(1 điểm)

a) Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là: 14 km² 6 ha = ......... ha:

14 006

1 406

1 460

146

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

14 km² 6 ha = 1 406 ha

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là: 2 ha 13 m² = ......... ha:

213

2,13

2,013

2,0013

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2 ha 13 m² = 2,0013 ha

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(0,5 điểm) Một hình vuông có cạnh là \(\frac{2}{3}\) m thì chu vi hình vuông là:   

\(\frac{4}{9}\) m

\(\frac{2}{{12}}\) m

\(2\frac{2}{3}\) m

\(\frac{4}{3}\) m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chu vi hình vuông là:

\(\frac{2}{3} \times 4 = 2\frac{2}{3}\) (m)

Đáp số: \(2\frac{2}{3}\) m

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(0,5 điểm) Đồng hồ bên có số đo góc là:
Đồng hồ bên có số đo góc là:  (ảnh 1)

90°

120°

30°

150°

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đồng hồ bên có số đo góc là:  (ảnh 2)

Đồng hồ bên có số đo góc là: 150°

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

(0,5 điểm)

loading...

Đồng hồ F chỉ mấy giờ thì phù hợp với quy luật? Điền vào chỗ chấm __________

(1)
9 giờ 55 phút
Xem đáp án

Quy luật: Số giờ tăng 1 giờ, số phút giảm dần 10 phút

Vậy: Đồng hồ F chỉ 9 giờ 55 phút

12. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

(0,5 điểm) Lan gieo xúc xắc nhiều lần liên tiếp và được kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần lặp lại

3

4

1

2

3

0

a) Lan đã gieo xúc xắc tất cả ___ lần.

b) Viết tỉ số của số lần xuất hiện mặt chẵn và tổng số lần gieo xúc xắc: _____

(1)
13
(2)
6/13
Xem đáp án

a) Lan đã gieo xúc xắc tất cả 3 + 4 + 1 + 2 + 3 + 0 = 13 lần.

b) Số lần xuất hiện mặt chẵn là: 4 + 2 + 0 = 6 (lần)

Viết tỉ số của số lần xuất hiện mặt chẵn và tổng số lần gieo xúc xắc: \(\frac{{\bf{6}}}{{{\bf{13}}}}\)

13. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

(2 điểm) Tính:

a) \(4\frac{3}{5} - 2\frac{1}{4} = \)______

b) \(2\frac{2}{3}:1\frac{2}{5} = \)______

(1)
47/20
(2)
40/21
Xem đáp án

a) \(4\frac{3}{5} - 2\frac{1}{4} = \frac{{23}}{5} - \frac{9}{4} = \frac{{92}}{{20}} - \frac{{45}}{{20}} = \frac{{47}}{{20}}\)

b) \(2\frac{2}{3}:1\frac{2}{5} = \frac{8}{3}:\frac{7}{5} = \frac{8}{3} \times \frac{5}{7} = \frac{{40}}{{21}}\)

14. Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 60 m, chiều rộng bằng \(\frac{2}{3}\) chiều dài.

a) Tính diện tích thửa ruộng đó?

b) Người ta trồng khoai trên thửa ruộng đó, cứ 10 m² thu hoạch được 70 kg khoai tây. Hỏi thu hoạch được bao nhiêu tạ khoai tây?

Xem đáp án

Bài giải

a) Chiều rộng của thửa ruộng đó là:

60 × \(\frac{2}{3}\) = 40 (m)

Diện tích của thửa ruộng đó là:

60 × 40 = 2 400 (m2)

b) 2 400 m² gấp 10 m² số lần là:

2 400 : 10 = 240 (lần)

Thu hoạch được số khoai tây là:

240 × 70 = 16 800 (kg)

Đổi: 16 800 kg = 168 tạ

Đáp số: a) 2 400 m²; b) 168 tạ