Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 14
12 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Số thập phân bằng với 0,85 là: (0,5 điểm)
8,05
0,850
0,805
0,580
Đáp án đúng là: B
Nếu viết thêm (hoặc bỏ) chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
Vậy: Số thập phân bằng với 0,85 là 0,850
Điền vào chỗ chấm để: 17 km2 = .... ha(0,5 điểm)
170
1 700
17
17 000
Đáp án đúng là: B
Đổi 17 km2 = 1 700 ha
Số thập phân “Năm mươi lăm phẩy hai mươi hai” có phần thập phân là: (0,5 điểm)
55
52
25
22
Đáp án đúng là: D
Số thập phân “Năm mươi lăm phẩy hai mươi hai” được viết là: 55,22
Vậy: Phần thập phân là: 22
“Ba trăm hai mươi lăm phẩy chín trăm linh tư” viết là: (0,5 điểm)
325,904
325,940
352,904
352,940
Đáp án đúng là: A
“Ba trăm hai mươi lăm phẩy chín trăm linh tư” viết là: 325,904
Phân số nào dưới đây lớn hơn 1 (0,5 điểm)
\[\frac{{16}}{{17}}\]
\[\frac{{120}}{{125}}\]
\[\frac{{40}}{{50}}\]
\(\frac{{31}}{{29}}\)
Đáp án đúng là: D
Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1.
Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.
Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1.
A.Vì 16 < 17 nên \[\frac{{16}}{{17}}\] < 1
B.Vì 120 < 125 nên \[\frac{{120}}{{125}}\] < 1
C.Vì 40 < 50 nên \[\frac{{40}}{{50}}\] < 1
D.Vì 31 > 29 nên \(\frac{{31}}{{29}}\) > 1
Vậy phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{{31}}{{29}}\)
Cho hình tròn tâm O, đường kính 10 cm. Chu vi hình tròn là: (0,5 điểm)
15,7 cm
3,14 cm
31,4 cm
78,5 cm
Đáp án đúng là: C
Chu vi hình tròn là:
3,14 × 10 = 31,4 cm
II. PHẦN TỰ LUẬN:
Nêu giá trị của chữ số 7 trong từng số thập phân sau: (1 điểm)
75,35: …………………………………………………………………………………..
10,72: …………………………………………………………………………………..
Giá trị của chữ số 7 trong số 75,35 là: Bảy mươi đơn vị
Giá trị của chữ số 7 trong số 10,72: Bảy phần mười đơn vị
Tính giá trị của mỗi biểu thức sau: (1 điểm)
(572 184 – 368 037) × 10 = ……………………………. = ……………………………. | 182 729 + 13 182 × 41 = ……………………………. = ……………………………. |
(572 184 – 368 037) × 10 = 204 147 × 10 = 2 041 470 | 182 729 + 13 182 × 41 = 182 729 + 540 462 = 723 191 |
Nối phân số ở hàng trên với phân số tối giản tương ứng ở hàng dưới: (1 điểm)
\(\frac{{30}}{{12}}\) |
| \(\frac{{21}}{{27}}\) |
| \(\frac{{42}}{{28}}\) |
| \(\frac{{52}}{{28}}\) |
| \(\frac{{63}}{{72}}\) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
\(\frac{7}{9}\) |
| \(\frac{3}{2}\) |
| \(\frac{7}{8}\) |
| \(\frac{{13}}{7}\) |
| \(\frac{5}{2}\) |

> ; < ; = ? (1 điểm)
1 thế kỉ + 400 năm ….. 1 399 năm | 52 yến…… 5,02 tạ |
1 thế kỉ + 400 năm < 1 399 năm Giải thích 1 thế kỉ + 400 năm = 100 năm + 400 năm = 500 năm Vì: 500 năm < 1 399 năm Nên: 1 thế kỉ + 400 năm < 1 399 năm | 52 yến > 5,02 tạ Giải thích 52 yến = 5,2 tạ Vì: 5,2 tạ > 5,02 tạ Nên: 52 yến > 5,02 tạ
|
(1 điểm)
a) Viết các số 173,26; 172,6; 176,02; 173,2 theo thứ tự từ bé đến lớn:

b) Viết các số 86,16; 86,08; 88,6; 68,98 theo thứ tự từ lớn đến bé:

a) Viết các số 173,26; 172,6; 176,02; 173,2 theo thứ tự từ bé đến lớn:

b) Viết các số 86,16; 86,08; 88,6; 68,98 theo thứ tự từ lớn đến bé:

Một chiếc mâm có đường kính 53 cm. Tính chu vi và diện tích của chiếc mâm đó. (2 điểm)
Bài giải
Bán kính mâm là:
53 : 2 = 26,5 (cm)
Chu vi mâm là:
3,14 × 53 = 166,42 (cm)
Diện tích mâm là:
3,14 × 26,5 × 26,5 = 2 205,065 (cm2)
Đáp số: 2 205,065 cm2

