Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 15
12 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Số thập phân gồm có: Năm mươi hai đơn vị; sáu phần mười; tám phần trăm viết là: (0,5 điểm)
502,608
52,608
52,68
502,68
Đáp án đúng là: C
Số thập phân gồm có: năm mươi hai đơn vị; sáu phần mười; tám phần trăm được viết là: 52,68
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 2m2 85dm2=………… dm2 (0,5 điểm)
28 500
2 850
285
28,5
Đáp án đúng là: C
2m2 85dm2= 285 dm2
Chọn câu đúng: (0,5 điểm)
66,767 = 66,776
123,45 > 123,97
45,345 < 45,543
60,765 < 60,657
Đáp án đúng là: C
A. Sai vì66,767 < 66,776
B. Sai vì123,45 < 123,97
C. Đúng 45,345 < 45,543
D. Sai vì 60,765 > 60,657
Chữ số 7 trong số thập phân 134,57 thuộc hàng nào? (0,5 điểm)
Hàng đơn vị
Hàng phần mười
Hàng trăm
Hàng phần trăm
Đáp án đúng là: D
Chữ số 7 trong số thập phân 134,57 thuộc hàng phần trăm
Bác An thu hoạch được 2 tấn 35 kg hạt điều và hạnh nhân. Biết rằng số lượng hạnh nhân chiếm \(\frac{2}{5}\)tổng số hạt điều và hạnh nhân thu hoạch được. Vậy, bác An thu hoạch được số ki-lô-gam hạnh nhân là: (0,5 điểm)
814 kg
914 kg
1 221 kg
1 231 kg
Đáp án đúng là: A
Đổi: 2 tấn 35 kg = 2 035 kg
Bác An thu hoạch được số ki – lô – gam hạnh nhân là:
2 035 × \(\frac{2}{5}\) = 814 (kg)
Đáp số: 814 kg
Một hình thang có diện tích là 1 275 cm2, biết độ dài hai đáy lần lượt là 21 cm và 54 cm. Chiều cao hình thang đó là: (0,5 điểm)
17 cm
17 dm
34 cm
34 dm
Đáp án đúng là: C
Độ dài hai đáy là:
21 + 54 = 75 (cm)
Chiều cao hình thang là:
(1 275 × 2) : 75 = 34 (cm)
Đáp số: 34 cm
II. PHẦN TỰ LUẬN
Viết phân số thành phân số thập phân rồi chuyển thành số thập phân (theo mẫu) (1 điểm)
Mẫu: \(\frac{2}{5} = \frac{4}{{10}} = 0,4\)
a)\(\frac{{12}}{{25}}\) = …………………………. | b)\(\frac{{18}}{{600}}\) = …………………………. |
c)\(\frac{7}{2}\) = …………………………. | d)\(\frac{7}{{40}}\) = …………………………. |
a) \(\frac{{12}}{{25}}\) = \(\frac{{48}}{{100}}\) = 0,48 | b) \(\frac{{18}}{{600}}\) = \(\frac{3}{{100}}\) = 0,03 |
c) \(\frac{7}{2}\) = \(\frac{{35}}{{10}}\) = 3,5 | d) \(\frac{7}{{40}}\) = \(\frac{{175}}{{1\,\,000}}\)= 0,175 |
Quy đồng mẫu số các phân số: \[\frac{2}{5},\frac{1}{2},\frac{{11}}{{30}}\]
\[\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 6}}{{5 \times 6}} = \frac{{12}}{{30}}\]
\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 15}}{{2 \times 15}} = \frac{{15}}{{30}}\]
Giữ nguyên \[\frac{{11}}{{30}}\]
Hoàn thành bảng sau.
Số thập phân | Làm tròn số thập phân đến hàng | ||
Phần trăm | Phần mười | Số tự nhiên gần nhất | |
287, 549 |
|
|
|
19,371 |
|
|
|
6,053 |
|
|
|
0,876 |
|
|
|
Số thập phân | Làm tròn số thập phân đến hàng | ||
Phần trăm | Phần mười | Số tự nhiên gần nhất | |
287, 549 | 287,55 | 287,5 | 288 |
19,371 | 19,37 | 19,4 | 19 |
6,053 | 6,05 | 6,1 | 6 |
0,876 | 0,88 | 0,9 | 1 |
Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào chố chấm: (1 điểm)
a) 77 m249dm2…. 7 750 dm2 | b) 4 km2 ….4 000 000 m2 |
a) 77 m249dm2 < 7 750 dm2 Giải thích 77 m249dm2 = 7 749 dm2 7 749 dm2 < 7 750 dm2 Nên: 77 m249dm2< 7 750 dm2 | b) 4 km2 =4 000 000 m2 Giải thích 4 km2 = 4 000 000 m2 Vì 4 000 000 m2 = 4 000 000 m2 nên 4 km2 =4 000 000 m2 |
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 140 m, chiều rộng bằng \(\frac{1}{2}\) chiều dài. Biết rằng cứ 1 ha sẽ thu hoạch được 15 tạ thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu yến thóc? (2 điểm)
Bài giải
Chiều dài của thửa ruộng là:
1 40 × \(\frac{1}{2}\) = 70 (m)
Diện tích thửa ruộng đó là:
70 × 1 40 = 9 800 (m2)
Đổi: 9 800 m2 = 0,98 ha
Trên thửa ruộng đó thu hoạch được số thóc là:
0,98 × 15 = 14,7 (tạ)
Đổi: 14,7 tạ = 147 yến
Đáp số: 147 yến thóc
Tính giá trị biểu thức:(1 điểm)
a) 6 tấn – 285 kg × 3 + 370 kg = ………………………………. = ………………………………. = ………………………………. | b) 70 000 ha – 90 km2 × 3 = ………………………………. = ………………………………. = ………………………………. |
a) 6 tấn – 285 kg × 3 + 370 kg = 6 000 kg – 855 kg + 370 kg = 5 145 kg + 370 kg = 5 515 kg | b) 70 000 ha – 90 km2 × 3 = 700 km2 – 270 km2 = 430km2 |

