Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 15
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 15

A
Admin
ToánLớp 5106 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Số thập phân gồm có: Năm mươi hai đơn vị; sáu phần mười; tám phần trăm viết là: (0,5 điểm)

502,608

52,608

52,68

502,68

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số thập phân gồm có: năm mươi hai đơn vị; sáu phần mười; tám phần trăm được viết là: 52,68

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 2m2 85dm2=………… dm2 (0,5 điểm)   

28 500

2 850

285

28,5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C  

2m2 85dm2= 285 dm2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng: (0,5 điểm)  

66,767 = 66,776

123,45 > 123,97

45,345 < 45,543

60,765 < 60,657

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Sai vì66,767 < 66,776

B. Sai vì123,45 < 123,97                          

C. Đúng 45,345 < 45,543

D. Sai vì 60,765 > 60,657

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số 7 trong số thập phân 134,57 thuộc hàng nào? (0,5 điểm)   

Hàng đơn vị

Hàng phần mười

Hàng trăm

Hàng phần trăm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chữ số 7 trong số thập phân 134,57 thuộc hàng phần trăm

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác An thu hoạch được 2 tấn 35 kg hạt điều và hạnh nhân. Biết rằng số lượng hạnh nhân chiếm \(\frac{2}{5}\)tổng số hạt điều và hạnh nhân thu hoạch được. Vậy, bác An thu hoạch được số ki-lô-gam hạnh nhân là: (0,5 điểm)

814 kg

914 kg

1 221 kg

1 231 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi: 2 tấn 35 kg = 2 035 kg

Bác An thu hoạch được số ki – lô – gam hạnh nhân là:

2 035 × \(\frac{2}{5}\) = 814 (kg)

Đáp số: 814 kg

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình thang có diện tích là 1 275 cm2, biết độ dài hai đáy lần lượt là 21 cm và 54 cm. Chiều cao hình thang đó là: (0,5 điểm)  

17 cm

17 dm

34 cm

34 dm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ dài hai đáy là:

21 + 54 = 75 (cm)

Chiều cao hình thang là:

(1 275 × 2) : 75 = 34 (cm)

Đáp số: 34 cm

7. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Viết phân số thành phân số thập phân rồi chuyển thành số thập phân (theo mẫu) (1 điểm)

Mẫu: \(\frac{2}{5} = \frac{4}{{10}} = 0,4\)

a)\(\frac{{12}}{{25}}\) = ………………………….

b)\(\frac{{18}}{{600}}\) = ………………………….

c)\(\frac{7}{2}\) = ………………………….

d)\(\frac{7}{{40}}\) = ………………………….

Xem đáp án

a) \(\frac{{12}}{{25}}\) = \(\frac{{48}}{{100}}\) = 0,48

b) \(\frac{{18}}{{600}}\) = \(\frac{3}{{100}}\) = 0,03

c) \(\frac{7}{2}\) = \(\frac{{35}}{{10}}\) = 3,5

d) \(\frac{7}{{40}}\) = \(\frac{{175}}{{1\,\,000}}\)= 0,175

8. Tự luận
1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số: \[\frac{2}{5},\frac{1}{2},\frac{{11}}{{30}}\]

Xem đáp án

\[\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 6}}{{5 \times 6}} = \frac{{12}}{{30}}\]

\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 15}}{{2 \times 15}} = \frac{{15}}{{30}}\]

Giữ nguyên \[\frac{{11}}{{30}}\]

9. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau.

Số thập phân

Làm tròn số thập phân đến hàng

Phần trăm

Phần mười

Số tự nhiên gần nhất

287, 549

 

 

 

19,371

 

 

 

6,053

 

 

 

0,876

 

 

 

Xem đáp án

Số thập phân

Làm tròn số thập phân đến hàng

Phần trăm

Phần mười

Số tự nhiên gần nhất

287, 549

287,55

287,5

288

19,371

19,37

19,4

19

6,053

6,05

6,1

6

0,876

0,88

0,9

1

10. Tự luận
1 điểm

Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào chố chấm:   (1 điểm)

a) 77 m249dm2…. 7 750 dm2

b) 4 km2 ….4 000 000 m2

Xem đáp án

a) 77 m249dm2 <  7 750 dm2

Giải thích

77 m249dm2 = 7 749 dm2

7 749 dm2 < 7 750 dm2

Nên: 77 m249dm2< 7 750 dm2

b) 4 km2 =4 000 000 m2

Giải thích

4 km2 = 4 000 000 m2

Vì 4 000 000 m2 = 4 000 000 m2 nên 4 km2 =4 000 000 m2

11. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 140 m, chiều rộng bằng \(\frac{1}{2}\) chiều dài. Biết rằng cứ 1 ha sẽ thu hoạch được 15 tạ thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu yến thóc? (2 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Chiều dài của thửa ruộng là:

1 40 × \(\frac{1}{2}\) = 70 (m)

Diện tích thửa ruộng đó là:

70 × 1 40 = 9 800 (m2)

Đổi: 9 800 m2 = 0,98 ha

Trên thửa ruộng đó thu hoạch được số thóc là:

0,98 × 15 = 14,7 (tạ)

Đổi: 14,7 tạ = 147 yến

Đáp số: 147 yến thóc

12. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức:(1 điểm)

a) 6 tấn – 285 kg × 3 + 370 kg

= ……………………………….

= ……………………………….

= ……………………………….

b) 70 000 ha – 90 km2 × 3

= ……………………………….

= ……………………………….

= ……………………………….

Xem đáp án

a) 6 tấn – 285 kg × 3 + 370 kg

= 6 000 kg – 855 kg + 370 kg

= 5 145 kg + 370 kg

= 5 515 kg

b) 70 000 ha – 90 km2 × 3

= 700 km2 – 270 km2

= 430km2