Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 4
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 569 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liền trước của số lớn nhất có 7 chữ số là:

9 999 999

9 999 998

9 999 990

10 000 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số lớn nhất có 7 chữ số là 9 999 999

Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi một đơn vị

Số liền trước của 9 999 999 là: 9 999 999 – 1 = 9 999 998

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số? 

3 051 452 = 3 000 000 + 50 000 +? + 400 + 50 + 2

1 000

100

10

10 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

3 051 452 = 3 000 000 + 50 000 + 1 000 + 400 + 50 + 2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số lớn hơn 1 là:

\(\frac{{44}}{{65}}\)

\(\frac{{11}}{{21}}\)

\(\frac{7}{5}\)

\(\frac{{101}}{{101}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

Vậy phân số lớn hơn 1 là \(\frac{7}{5}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẹ đi chợ hết 18 phút 50 giây. Cũng có thể nói, mẹ đi chợ hết: 

1 130 giây

1 380 giây

1 700 giây

3 000 giây

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

18 phút 50 giây = 18 × 60 + 50 = 1 130 giây

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số chỉ phần tô màu cam là:Phân số chỉ phần tô màu cam là:   (ảnh 1)

\(\frac{8}{{10}}\)

\(\frac{5}{{10}}\)

\(\frac{2}{{10}}\)

\(\frac{3}{{10}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta thấy hình chữ nhật được chia làm 10 phần bằng nhau, tô màu xanh 5 phần và tô màu cam 3 phần.

Phân số chỉ phần tô màu cam là \(\frac{3}{{10}}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba khúc vải loại I, loại II và loại III dài bằng nhau. Người ta may quần áo loại I dùng hết 9,4 m; loại II hết 9,05 m; loại III là 9,43 m. Vậy sau khi may quần áo xong, loại vải nào còn nhiều vải nhất là: 

Loại I

Loại II

Loại III

Cả 3 loại

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta so sánh số vải dùng để may quần áo, ta có:

9,05 m < 9,4 m < 9,43 m

Ta thấy 9,05 m nhỏ nhất. Vì số vải mỗi khúc vải đều như nhau nên số vải lấy đi ít nhất thì sẽ còn lại số vải nhiều nhất. Đó là vải loại II.

7. Tự luận
1 điểm

Nêu giá trị của chữ số 7 trong từng số thập phân sau:

75,35: ……………………………………………………

271,65: …………………………………………………..

9,72: ……………………………………………………..

2,37: ……………………………………………………..

Xem đáp án

75,35: Bảy mươi đơn vị

271,65: Bảy mươi đơn vị

9,72: Bảy phần mười đơn vị

2,37: Bảy phần trăm đơn vị

8. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thứcTính giá trị của biểu thức (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính giá trị của biểu thức (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Điền số thập phân thích hợp vào ô trống: 

Trong các số thập phân được cấu tạo từ 4 chữ số 4; 2; 8; 7 (mỗi chữ số được viết 1 lần và phần thập phân có 2 chữ số) thì số thập phân bé nhất là …………….

 

Xem đáp án

Trong các số thập phân được cấu tạo từ 4 chữ số 4; 2; 8; 7 (mỗi chữ số được viết 1 lần và phần thập phân có 2 chữ số) thì số thập phân bé nhất là 24,78

 

10. Tự luận
1 điểm

> ; < ; = ?

56 m2 4 dm2 ….. 56,04 m2

234 567 cm2 …..  2 512 dm2

Xem đáp án

> ; < ; = ?  (56 m2 4 dm2 ….. 56,04 m2 234 567 cm2 …..  2 512 dm2 (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

Một chiếc khăn hình vuông có chu vi là \(\frac{8}{3}\) dm. Hỏi diện tích chiếc khăn đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Cạnh của chiếc khăn đó dài:

\(\frac{8}{3}\) : 4 = \(\frac{2}{3}\)(dm)

Diện tích chiếc khăn hình vuông đó là:

\(\frac{2}{3}\)× \(\frac{2}{3}\) = \(\frac{4}{9}\) (dm2)

Đáp số: \(\frac{4}{9}\) dm2