Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 năm 2025-2026 Trường TH Chu Văn An - xã Đức An (Lâm Đồng) có đáp án
14 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm:
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây
(1 điểm)
a) Chữ số 5 trong số thập phân 12,145 có giá trị là:
\(\frac{5}{{10}}\)
\(\frac{5}{{100}}\)
5
\(\frac{5}{{1\,\,000}}\)
Đáp án đúng là: D
Chữ số 5 trong số thập phân 12,145 có giá trị là: \(\frac{{\bf{5}}}{{{\bf{1}}\,\,{\bf{000}}}}\)
b) Số bé nhất trong các số 10 000 000; 102 345; 987 654; 99 999 là:
10 000 000
102 345
987 654
99 999
Đáp án đúng là: D
So sánh: 99 999 < 102 345 < 987 654 < 10 000 000
Vậy: Số bé nhất là: 99 999
\(\frac{4}{9}\)
\(\frac{3}{{15}}\)
\(\frac{{99}}{{100}}\)
\(\frac{8}{{25}}\)
Đáp án đúng là: C
Phân số thập phân là phân số có mẫu số bằng 10; 100; 1 000; ……
Phân số thập phân là: \(\frac{{{\bf{99}}}}{{{\bf{100}}}}\)
\(\frac{{14}}{5}\)
\(\frac{{10}}{5}\)
\(\frac{{11}}{5}\)
\(\frac{{13}}{5}\)
Đáp án đúng là: A
\(2\frac{4}{5} = \frac{{2 \times 5 + 4}}{5} = \frac{{14}}{5}\)
(1 điểm)
a) Số thập phân 16,003 đọc là:
Mười sáu phẩy ba
Mười sáu phẩy không ba
Mười sáu phẩy không không ba
Mười sáu phẩy ba trăm
Đáp án đúng là: C
Số thập phân 16,003 đọc là: Mười sáu phẩy không không ba
71,042
71,024
71,24
71,204
Đáp án đúng là: D
Số thập phân gồm 71 đơn vị, 2 phần mười và 4 phần nghìn viết là: 71,204
(1 điểm) Số thích hợp viết vào chỗ chấm là:
a) 9 tấn 12 kg = ………. tấn là:
9,12
9,012
91,2
9,21
Đáp án đúng là: B
9 tấn 12 kg = 9,012 tấn
b) 2 m² 25 cm² = ………. m² là:
225
2,25
2,0025
2,025
Đáp án đúng là: C
2 m² 25 cm² = 2,0025 m² là:
(1 điểm)
a) Số thập phân 12,9 bằng những số thập phân nào dưới đây:
12,9
12,09
12,900
120,9
Đáp án đúng là: C
12,9 = 12,900
\(\frac{1}{4}\)
\(\frac{{16}}{{25}}\)
\(\frac{7}{{13}}\)
\(\frac{{25}}{{16}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{2}{5} \times \frac{5}{8} = \frac{{10}}{{40}} = \frac{1}{4}\)
(0,5 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
| a) \(\frac{1}{{10}}\) giờ = 10 phút | __ |
| b) \(\frac{7}{{100}}\) thế kỉ = 7 năm | __ |
a) \(\frac{1}{{10}}\) giờ = 10 phút |
| |
b) \(\frac{7}{{100}}\) thế kỉ = 7 năm |
|
II. Phần tự luận:
(2 điểm)
a) Đặt tính rồi tính:
607 × 63 …………………………………. …………………………………. …………………………………. …………………………………. …………………………………. | 39 872 : 56 …………………………………. …………………………………. …………………………………. …………………………………. …………………………………. |
b) Tính:
\(7 + \frac{1}{5} = \) ………………………………………………………………………………...
\(\frac{{11}}{7} - \frac{5}{8} = \) ……………………………………………………………………………….
a)

b)
\(7 + \frac{1}{5} = \frac{{35}}{5} + \frac{1}{5} = \frac{{36}}{5}\)
\(\frac{{11}}{7} - \frac{5}{8} = \frac{{88}}{{56}} - \frac{{35}}{{56}} = \frac{{53}}{{56}}\)
(2 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 142 m, chiều dài hơn chiều rộng 19 m. Tính diện tích mảnh vườn đó.
Bài giải
Nửa chu vi mảnh vườn là:
142 : 2 = 71 (m)
Chiều dài của mảnh vườn đó là:
(71 + 19) : 2 = 45 (m)
Chiều rộng của mảnh vườn đó là:
45 – 19 = 26 (m)
Diện tích mảnh vườn đó là:
45 × 26 = 1 170 (m2)
Đáp số: 1 170 m2
(0,5 điểm) Tính bằng cách thuận tiện:
\(\frac{7}{9} \times \frac{6}{5} + \frac{6}{5} \times \frac{2}{9} + \frac{4}{5}\)
\(\frac{7}{9} \times \frac{6}{5} + \frac{6}{5} \times \frac{2}{9} + \frac{4}{5}\)
\( = \frac{6}{5} \times \left( {\frac{7}{9} + \frac{2}{9}} \right) + \frac{4}{5}\)
\( = \frac{6}{5} \times \frac{9}{9} + \frac{4}{5}\)
\( = \frac{6}{5} \times 1 + \frac{4}{5}\)
\( = \frac{6}{5} + \frac{4}{5} = \frac{{10}}{5} = 2\)








