Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 4 (có đáp án) - Đề 9
13 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Giá trị của chữ số 4 trong số 924 235 là:
4
400
4 000
400 000
Đáp án đúng là: C
Giá trị của chữ số 4 trong số 924 235 là: 4 000
Số chẵn bé nhất có 6 chữ số khác nhau là:
204 608
102 345
102 346
123 456
Đáp án đúng là: C
Số chẵn bé nhất có 6 chữ số khác nhau là: 102 346
Số dân của tỉnh X năm 2020 là 1 582 987 người. Số dân của tỉnh đó năm 2020 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:
1 500 000 người
500 000 người
1 600 000 người
600 000 người
Đáp án đúng là: C
Chữ số đằng sau chữ số hàng trăm nghìn (5) là 8 nên khi làm tròn đến hàng trăm nghìn ta thêm vào chữ số hàng trăm nghìn 1 đơn vị (5 + 1 = 6) và thay các chữ số sau chữ số hàng trăm nghìn bằng các chữ số 0.
Số dân của tỉnh X năm 2020 là 1 582 987 người. Số dân của tỉnh đó năm 2020 làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 1 600 000 người.
Hình bên có:

2 góc nhọn, 1 góc vuông
2 góc tù, 1 góc nhọn
2 góc nhọn, 1 góc tù
2 góc tù, 1 góc vuông
Đáp án đúng là: C
Hình bên có: 2 góc nhọn, 1 góc tù.

Trần Hưng Đạo sinh năm 1228. Năm đó thuộc thế kỉ:
XII
XX
XIII
XI
Đáp án đúng là: C
Trần Hưng Đạo sinh năm 1228. Năm đó thuộc thế kỉ: XIII.
Với m = 4, biểu thức 84 : m + 9 có giá trị là:
10
93
21
30
Đáp án đúng là: D
84 : m + 9 = 84 : 4 + 9 = 21 + 9 = 30
Giá trị của biểu thức 84 : m + 9 với m = 4 là 30.
Trong các số: 8 041 842; 8 741 545; 7 801 560; 8 541 451. Số lớn nhất là:
8 041 842
8 741 545
7 801 560
8 541 451
Đáp án đúng là: B
Trong các số: 8 041 842; 8 741 545; 7 801 560; 8 541 451. Số lớn nhất là: 8 741 545.
Số?
5, 10, 15, 20, 25, ?
26
27
30
35
Đáp án đúng là: C
Số 30.
Phần 2. Tự luận (6 điểm)
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
56 897 + 28 89678 652 – 4 6894 586 × 67 326 : 6

Điền số thích hợp vào chỗ trống: (1 điểm)
a) 12 tạ 5 yến = ………….yến
c) 6 phút 12 giây = ………….giây
b) 1 305 cm2 = ……….dm2 ……….cm2
d) 1 thế kỉ 20 năm = …………. năm
a) 12 tạ 5 yến = 125 yến c) 6 phút 12 giây = 372 giây | b) 1 305 cm2 = 13 dm2 5 cm2 d) 1 thế kỉ 20 năm = 120 năm |
Chia 40 cái kẹo vào các túi, mỗi túi 8 chiếc và chia 36 cái bánh vào các túi, mỗi túi 9 chiếc. Hỏi số túi kẹo hay túi bánh có nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu túi? (1 điểm)
Chia được số túi kẹo là:
40 : 8 = 5 (túi)
Chia được số túi bánh là:
36 : 9 = 4 (túi)
Vì 5 > 4 nên số túi kẹo nhiều hơn và nhiều hơn là:
5 – 4 = 1 (túi)
Đáp số: số túi kẹo nhiều hơn và nhiều hơn 1 túi.
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: (1 điểm)
1. Số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau là số 102 345.
2. 5 tấn + 12 tạ 3 yến = 5 123 yến.
1. Số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau là số 102 345. Đ
2. 5 tấn + 12 tạ 3 yến = 5 123 yến. S
Giải thích:
5 tấn + 12 tạ 3 yến = 500 yến + 123 yến = 623 yến.
Hai số có tổng là số lớn nhất có 3 chữ số, biết số thứ nhất là số nhỏ nhất có ba chữ số. Tìm số thứ hai.
Số lớn nhất có 3 chữ số là: 999
Số nhỏ nhất có 3 chữ số là: 100
Số thứ hai là: 999 – 100 = 899
Đáp số: 899.





