Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 4 (có đáp án) - Đề 7
13 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Chữ số 7 trong số 172 938 có giá trị là:
7
70
7 000
70 000
Đáp án đúng là: D
Chữ số 7 trong số 172 938 có giá trị là: 70 000
Số 364 624 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:
300 000
400 000
360 000
370 000
Đáp án đúng là: B
Chữ số sau chữ số hàng trăm nghìn (3) là 6 > 5 nên khi làm tròn đến hàng trăm nghìn ta thêm vào chữ số hàng trăm nghìn 1 đơn vị (3 + 1 = 4) và thay các chữ số sau chữ số hàng trăm nghìn bằng các chữ số 0.
Số 364 624 làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 400 000
Cho các số trong hình vẽ dưới đây:

Số lớn nhất là:
10 001
9 999
9 666
9 998
Đáp án đúng là: A
Cho các số trong hình vẽ dưới đây:

So sánh: 10 001 > 9 999 > 9 998 > 9 666
Số lớn nhất là: 10 001
Số liền trước của số 299 999 là số:
200 000
300 000
299 998
288 888
Đáp án đúng là: C
Số liền trước của số 299 999 là số: 299 999 – 1 = 299 998
Hình ảnh được tạo ra trong hình dưới đây là góc:

Góc nhọn
Góc tù
Góc vuông
Góc bẹt
Đáp án đúng là: C
Hình ảnh được tạo ra trong hình dưới đây là góc vuông.

Guglielmo Marconi, một nhà phát minh người Ý đã gửi và nhận thành công những tín hiệu radio đầu tiên vào năm 1895. Năm đó thuộc thế kỉ:
XIX
XX
XXI
XVIII
Đáp án đúng là: A
Guglielmo Marconi, một nhà phát minh người Ý đã gửi và nhận thành công những tín hiệu radio đầu tiên vào năm 1895. Năm đó thuộc thế kỉ: XIX (mười chín).
Biểu thức (m – 3) × 5 có giá trị là 300 khi m bằng
57
60
300
63
Đáp án đúng là: D
(m – 3) × 5 = 300
m – 3 = 300 : 5
m – 3 = 60
m = 60 + 3
m = 63
Biểu thức (m – 3) × 5 có giá trị là 300 khi m bằng 63.
Số lẻ lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là:
987 653
999 999
123 459
123 457
Đáp án đúng là: A
Số lẻ lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là: 987 653
Phần 2. Tự luận (6 điểm)
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
43 624 + 50 23589 567 – 23 54224 321 × 428 602 : 3

Điền số thích hợp vào chỗ trống: (1 điểm)
a) 6 tấn 5 kg = ………….kg
c) 2 phút 45 giây = ………….giây
b) 534 cm2 = ……….dm2 ……….cm2
d) 2 thế kỉ = ………….năm
Điền số thích hợp vào chỗ trống: (1 điểm)
a) 6 tấn 5 kg = 6 005 kg c) 2 phút 45 giây = 165 giây | b) 534 cm2 = 5 dm2 34 cm2 d) 2 thế kỉ = 200 năm |
Một hình chữ nhật có chu vi là 50 dm và chiều dài là 15 dm. Tính diện tích hình chữ nhật đó? (1 điểm)
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
50 : 2 = 25 (dm)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
25 – 15 = 10 (dm)
Diện tích hình chữ nhật là:
15 × 10 = 150 (dm2)
Đáp số: 150 dm2.
Nối phép tính với kết quả đúng. (1 điểm)
A) 124 tấn + 76 tấn |
| 1) 180 tấn |
|
|
|
B) 36 tấn × 5 |
| 2) 266 tấn |
|
|
|
C) 365 tấn – 99 tấn |
| 3) 200 tấn |
|
|
|
D) 2 400 tấn : 8 |
| 4) 300 tấn |
A – 3; B – 1; C – 2; D – 4.
Cho số 1 951 860.
a) Lấy ra một chữ số để được số có sáu chữ số lớn nhất có thể. (0,5 điểm)
b) Lấy ra một chữ số để được số có sáu chữ số bé nhất có thể. (0,5 điểm)
Cho số 1 951 860.
a) Lấy ra một chữ số để được số có sáu chữ số lớn nhất có thể. Số đó là: 951 860.
b) Lấy ra một chữ số để được số có sáu chữ số bé nhất có thể. Số đó là: 151 860.





