Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 4 (có đáp án) - Đề 10
13 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số lẻ bé nhất có 6 chữ số khác nhau là:
123 457
102 345
111 111
123 456
Đáp án đúng là: B
Số lẻ bé nhất có 6 chữ số khác nhau là: 102 345
Chữ số 3 trong số 936 567 có giá trị là:
3
30
3 000
30 000
Đáp án đúng là: D
Chữ số 3 trong số 936 567 có giá trị là: 30 000
Số 1 502 487 làm tròn đến hàng nghìn là:
1 502 000
1 500 000
1 503 000
1 502 500
Đáp án đúng là: A
Chữ số đằng sau chữ số hàng nghìn (2) là 4 nên khi làm tròn đến hàng nghìn ta giữ nguyên chữ số hàng nghìn và thay các chữ số sau chữ số hàng nghìn bằng các chữ số 0.
Số 1 502 487 làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 1 502 000
Số “Tám triệu chín trăm nghìn bốn trăm hai mươi” viết là:
8 900 420
8 904 420
8 942 000
890 442
Đáp án đúng là: A
Số “Tám triệu chín trăm nghìn bốn trăm hai mươi” viết là: 8 900 420.
Số?
1, 3, 5, 7, 9, ?
9
10
11
12
Đáp án đúng là: C
1, 3, 5, 7, 9,
Đây là dãy số lẻ liên tiếp.
Số ? là 11.
Góc tạo bởi hai kim đồng hồ khi đồng hồ chỉ 4 giờ có số đo là:

180°
120°
60°
90°
Đáp án đúng là: C
Góc tạo bởi hai kim đồng hồ khi đồng hồ chỉ 4 giờ có số đo là: 60°

Nguyễn Trãi sinh năm 1380. Năm đó thuộc thế kỉ:
XVI
XV
XIII
XIV
Đáp án đúng là: D
Nguyễn Trãi sinh năm 1380. Năm đó thuộc thế kỉ: XIV.
Biểu thức 172 + 4 × m có giá trị là 200 khi m là
7
200
176
1 232
Đáp án đúng là: A
172 + 4 × m = 200
4 × m = 200 – 172
4 × m = 28
m = 28 : 4
m = 7
Biểu thức 172 + 4 × m có giá trị là 200 khi m là 7
Phần 2. Tự luận (6 điểm)
Tính giá trị của biểu thức. (2 điểm)
a) 56 000 – 4 × 250b) 1 024 × (565 – 564)
a) 56 000 – 4 × 250 = 56 000 – 1 000 = 55 000 | b) 1 024 × (565 – 564) = 1 024 × 1 = 1 024 |
Điền số hoặc đơn vị thích hợp vào chỗ trống: (1 điểm)
a) 5 tấn 12 yến = 512 ………….
c) 1 phút 50 giây = ………….giây
b) 512 dm2 = 5 ………. 12 ……….
d) 6 ……… 50 ……… = 650 năm
a) 5 tấn 12 yến = 512 yến c) 1 phút 50 giây = 110 giây | b) 512 dm2 = 5 dm2 12 cm2 d) 6 thế kỉ 50 năm = 650 năm |
Minh mua 1 bút máy và 5 quyển vở. Một bút máy giá 46 000 đồng, một quyển vở giá 8 000. Minh đưa cho cô bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Minh bao nhiêu tiền? (1 điểm)
5 quyển vở có giá là:
8 000 × 5 = 40 000 (đồng)
Minh mua 1 bút máy và 5 quyển vở hết số tiền là:
46 000 + 40 000 = 86 000 (đồng)
Cô bán hàng trả lại Minh số tiền là:
100 000 – 86 000 = 14 000 (đồng)
Đáp số: 14 000 đồng.
Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi con vật. (1 điểm)


Từ các chữ số 1; 3; 9; 5; 2; 8. Lập số lớn nhất và số bé nhất có 6 chữ số khác nhau từ các chữ số trên. (1 điểm)
Số lớn nhất là: 985 321
Số bé nhất là: 123 589.





