
40 câu hỏi
worked
wanted
stopped
asked
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /id/, các đáp án khác phát âm là /t/
A walks
cups
students
pens
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /z/, các đáp án khác phát âm là /s/
clear
bear
hear
near
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /eə/, các đáp án khác phát âm là /ɪə/
rely
become
attend
option
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2
why
how
what
which
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Anh ấy tự hỏi làm thế nào để nói tin tức với cha mẹ của anh ấy.
on foot
bare-footed
playing around
played around
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- bare-footed (a) chân đất, chân trần
Hướng dẫn dịch: Trẻ em ở làng tôi đã từng phải đi chân đất, kể cả ở trong mùa đông. Bây giờ chúng đều có giày để đi.
on
up
off
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- take off: cởi bỏ
Hướng dẫn dịch: Bạn nên cởi giày trước khi bước vào chùa.
play
plays
playing
played
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
used to + Vo: đã từng làm gì...
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đã từng chơi cầu lông vào buổi chiều khi chúng tôi ở nông thôn.
learnt
learning
learn
to learn
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
It’s difficult + to V: khó để làm gì...
Hướng dẫn dịch: Rất khó để học tiếng Anh tốt.
has been
have been
was
is
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: Since
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Ved/3
Hướng dẫn dịch: Anh họ của tôi đã ở đây từ hôm qua.
put on
looked for
got into
took over
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- put on: dựng lên
- look for: tìm kiếm
- got into: trở nên hứng thú với
- took over: tiếp quản
Hướng dẫn dịch: Vào thế kỉ 17, người Việt dựng lên 1 chùa tháp, gọi là tháp Thiên Y Thánh Mẫu.
considered
was considered
has considered
considers
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Người ta đã cho rằng tháp Bà Ponagar được xây dựng vào thế kỉ thứ 8.
harder
the more hard
hardest
the hardest
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
So sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + V + adj + er + than + S2 + V
Hướng dẫn dịch: Tiếng Anh được cho là khó hơn Toán.
got out of
ran out of
made out of
was out of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- ran out of: cạn kiệt (nhiên liệu)
Hướng dẫn dịch: Trên đường về nhà, tôi đã hết xăng.
I'm pleased you like it
Not at all
Go ahead.
Come on.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
- Cảm ơn vì món quà đáng yêu của bạn.
- “ Tôi rất vui vì bạn thích nó.”
No, I wouldn't. That's boring
I'd love
That's a good idea
You can say that again
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch:
“Tối nay chúng ta ra ngoài ăn chứ?”
- Đó là một ý tưởng hay!
look
packed
crowded
jammed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
full of = packed: tràn đầy, rất đông
Hướng dẫn dịch: Khi tôi đến, toà thị chính đã tràn đầy thanh thiếu niên.
arrive
return
enter
visit
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
turn up = arrive (v): xuất hiện, đến
Hướng dẫn dịch: Hãy đợi cô ấy ở đây, cô ấy sẽ đến sớm thôi.
spends
saves
pays
makes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
wastes (v) lãng phí >< saves (v) tiết kiệm
Hướng dẫn dịch: Linh thường tiết kiệm tiền mua quần áo bởi vì cô ấy chỉ mặc trong một thời gian ngắn.
taken
done
failed
sit
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
passed (v) vượt qua, đỗ >< failed (v) trượt, không đỗ
Hướng dẫn dịch: Lan đã vượt qua bài kiểm tra đầu vào đến một trường trung học cơ sở nổi tiếng.
When
came
were watching
on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Everyone là số ít nên động từ phải chia ở dạng số ít
Sửa lại: Were watching => Was watching
Hướng dẫn dịch: Khi tôi vào trong thì mọi người đang xem một bộ phim ở trên TV.
thought
was
at
in the
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sửa lại: thought => is thought
Hướng dẫn dịch: Người ta cho rằng ngôi đền đầu tiên đã được xây dựng ở vị trí hiện tại vào thế kỉ 15.
At the moment
spending
go to
camping
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Spent
Câu ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + V(quá khứ đơn).
Hướng dẫn dịch: Cô ấy đang có một bài kiểm tra. Cô ấy ước là cô ấy dành một ngày nghỉ ở trên nông trại
was
is
called
name
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Tôi sống ở một ngôi làng nhỏ được gọi là Henfield - có khoảng 500 người sống ở đây.
had
should
wait
have to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Bạn sẽ không bao giờ phải xếp hàng ở cửa hàng hoặc ngân hàng.
look after
find
think
look for
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- look after: chăm sóc
- look for: tìm kiếm
Hướng dẫn dịch: Ngôi làng thì sạch sẽ - mọi người chăm sóc nó và không vứt rác ra đường phố.
if
and
so
but
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Mọi người biết nhau và nếu ai đó có vấn đề, luôn có người sẵn sàng giúp đỡ.
Dịch bài đọc:
Tôi sống ở một ngôi làng nhỏ được gọi là Henfield - có khoảng 500 người sống ở đây. Tôi yêu nó bởi vì nó yên tĩnh và cuộc sống thì chậm rãi và đơn giản. Bạn sẽ không bao giờ phải xếp hàng ở cửa hàng hoặc ngân hàng. Ngôi làng thì sạch sẽ - mọi người chăm sóc nó và không vứt rác ra đường phố. Không khí cũng trong lành bởi vì không có nhiều phương tiện giao thông đông đúc. Nó cũng thân thiện hơn ở thành phố. Mọi người biết nhau và nếu ai đó có vấn đề, luôn có người sẵn sàng giúp đỡ. Không có nhiều thứ mà tôi không thích ở Henfield. Một thứ đó là không có nhiều việc để làm vào buổi tối, chúng tôi không đi đến bất kì rạp chiếu phim hoặc nhà hát nào. Một vấn đề khác là mọi người luôn nói về lẫn nhau và mọi người đều biết một ai khác đang làm gì. Nhưng tôi vẫn thích cuộc sống làng quê hơn cuộc sống ở thành phố lớn.
Ten thousand people
Almost a hundred thousand people
Thousands of people
Many people
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Almost a hundred thousand people were killed and half a million homes destroyed as a result of an earthquake in Tokyo in 1923.
Hướng dẫn dịch: Gần một trăm nghìn người bị thiệt mạng và nửa triệu ngôi nhà bị phá huỷ là hậu quả của một trận động đất ở Tokyo vào năm 1923.
began a minute before the noon in 1923
began a minute before the noon in 1924
began a minute before the noon in 1925
began a minute before the noon in 1922
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Almost a hundred thousand people were killed and half a million homes destroyed as a result of an earthquake in Tokyo in 1923. The earthquake began a minute before the noon when the inhabitants of Tokyo were cooking their midday meal.
Hướng dẫn dịch: Gần một trăm nghìn người bị thiệt mạng và nửa triệu ngôi nhà bị phá huỷ là hậu quả của một trận động đất ở Tokyo vào năm 1923. Trận động đất bắt đầu chỉ vài phút trước buổi trưa, khi người dân Tokyo đang nấu bữa ăn trưa của mình.
people died
the water pipes had burst
Thousands of stoves were overturned
the roads had cracked open
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Thousands of stoves were overturned as soon as the earth began to shake.
Hướng dẫn dịch: Hàng nghìn bếp lò bị lật đổ ngay khi mặt đất bắt đầu rung chuyển.
because the water pipes had burst
because no one helped
because small fires broke out everywhere
because many of the roads had cracked open
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: The fire engines were prevented from going to help because many of the roads had cracked open.
Hướng dẫn dịch: Xe cứu hoả không thể tiếp cận để dập lửa vì nhiều con đường đã bị nứt toác.
Dịch bài đọc:
Gần một trăm nghìn người bị thiệt mạng và nửa triệu ngôi nhà bị phá huỷ là hậu quả của một trận động đất ở Tokyo vào năm 1923. Trận động đất bắt đầu chỉ vài phút trước buổi trưa, khi người dân Tokyo đang nấu bữa ăn trưa của mình. Hàng nghìn bếp lò bị lật đổ ngay khi mặt đất bắt đầu rung chuyển. Kết quả là, các đám cháy nhỏ bùng phát khắp nơi và nhanh chóng lan rộng.
Xe cứu hoả không thể tiếp cận để dập lửa vì nhiều con đường đã bị nứt toác. Việc sử dụng thiết bị chữa cháy trở nên bất khả thi vì hầu hết các đường ống nước đều đã bị vỡ. Do đó, hơn 90% thiệt hại là do hoả hoạn, chứ không phải do sự sụp đổ của các toà nhà.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I wish I had time to listen to you.
Cấu trúc câu mong ước ở hiện tại: S + wish + S + V (quá khứ đơn)
Hướng dẫn dịch: Tôi ước là tôi có thời gian để lắng nghe bạn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We used to live in Bristol when we were children.
Cấu trúc: used to + Vo: đã từng làm gì...
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đã từng sống ở Bristol khi chúng tôi còn nhỏ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: She was so tired that she could not stand up.
Cấu trúc: S + be + adj + that + S + V
Hướng dẫn dịch: Cô ấy quá mệt đến nỗi mà cô ấy không thể đứng dậy được.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The teacher said that I’m the most talkative person in the class.
Câu so sánh hơn nhất: S + V + the most + adj + (N) +...
Hướng dẫn dịch: Cô giáo nói tôi là người nói nhiều nhất lớp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The living room is tidied by mother everyday.
Câu bị động thì hiện tại đơn: S + am/is/are + Ved/3 + by … + trạng từ chỉ thời gian.
Hướng dẫn dịch: Phòng khách được dọn dẹp bởi mẹ tôi mỗi ngày.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The boy wishes he had his teacher’s address.
Câu mong ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + V(quá khứ đơn)
Hướng dẫn dịch: Cậu bé ước gì cậu có địa chỉ của thầy giáo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Liz asked us if we would spend our vacation in Ha Long next year.
Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No: S + asked/wanted… + if/whether + S + V.
Hướng dẫn dịch: Liz hỏi chúng tôi liệu chúng tôi có dành kỳ nghỉ ở Hạ Long vào năm tới không.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: It is believed that the robbers got into the bank through the roof.
Cấu trúc câu tường thuật dạng bị động:
It + Động từ tường thuật dạng bị động + that + S + V(quá khứ)
Hướng dẫn dịch: Người ta tin rằng những tên cướp đã lẻn vào ngân hàng qua mái nhà.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















