Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 năm 2024-2025 Sở GD&ĐT Bắc Ninh có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 năm 2024-2025 Sở GD&ĐT Bắc Ninh có đáp án
A
Admin
Tiếng AnhLớp 977 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

I. Listen to the conversation between a man and a woman about his daily life. Decide if the statements are true (T) or false (F). You will listen TWICE. (1.0 pt)

1.Tự luận
• 1 điểm

A. LISTENING (2.0 pts).

The man usually gets up around 5 a.m. and leaves home for work at 7 a.m.

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

2.Tự luận
• 1 điểm

His bus takes about an hour to get to his office.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

3.Tự luận
• 1 điểm

After dinner his wife and he read and play with the kids until 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

4.Tự luận
• 1 điểm

He thinks his wife has a harder job than him.

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Transcript:

Woman: So, what’s your usual day like? You always seem so busy.

Man: Well, I usually get up around 5:00 a.m. and work on the computer until 6:00.

Woman: Why do you get up so early?

Man: Well, I have to leave home at twenty to seven (6:40 a.m.) so I can catch a bus at 7:00 o’clock. It takes me about twenty minutes to walk to the bus stop from my house.

Woman: And what time do you get to work?

Man: Uh, my bus takes about an hour to get there, but it stops right in front of my office.

Woman: That’s nice. And what time do you get off work?

Man: Uh, around 5:00 o’clock. Then, we eat dinner around 6:30, and my wife and I read and play with the kids until 8:00 or so.

Woman: So, when do you work on your website? You said one time that you create it at home?

Man: Well, my wife and I often watch TV or talk until 10:00 o’clock. She then often reads while I work on my site, and I sometimes stay up until the early hours of the morning, but I try to finish everything by one or two.

Woman: And then you get up at 5:00 a.m.?

Man: Well, yeah, but it’s important to live a balanced life. I enjoy what I do, but you have to set aside time for the family and yourself.

Woman: I agree.

Man: But I think my wife has the toughest job. She spends her whole day taking care of the family . . . taking the kids to school, working in the garden, buying groceries, taking the kids to piano lessons . . . [Wow!] That’s a full-time job, but she enjoys what she does.

Woman: Well, it sounds like you’re a busy, but lucky man.

Man: I think so too.

Dịch bài nghe:

Người phụ nữ: Một ngày bình thường của anh như thế nào? Lúc nào trông anh cũng bận rộn cả.

Người đàn ông: À, tôi thường dậy lúc khoảng 5 giờ sáng và làm việc trên máy tính đến 6 giờ.

Người phụ nữ: Sao anh lại dậy sớm thế?

Người đàn ông: À, tôi phải rời nhà lúc 6 giờ 40 để kịp chuyến xe buýt lúc 7 giờ. Tôi mất khoảng 20 phút đi bộ từ nhà ra trạm xe buýt.

Người phụ nữ: Thế mấy giờ anh đến nơi làm việc?

Người đàn ông: Ùm, xe buýt đi mất khoảng một tiếng, nhưng nó dừng ngay trước cổng cơ quan tôi.

Người phụ nữ: Thế thì tiện quá. Còn mấy giờ thì anh tan làm?

Người đàn ông: Khoảng 5 giờ chiều. Sau đó gia đình tôi ăn tối lúc 6 giờ rưỡi, rồi hai vợ chồng đọc sách và chơi với các con đến tầm 8 giờ.

Người phụ nữ: Vậy anh làm trang web của mình vào lúc nào? Có lần anh nói là anh tự làm nó ở nhà đúng không?

Người đàn ông: À, tôi với vợ tôi thường xem TV hoặc trò chuyện đến 10 giờ. Sau đó cô ấy đọc sách, còn tôi ngồi làm web. Thỉnh thoảng tôi thức đến tận tờ mờ sáng, nhưng cũng cố xong mọi việc trước 1 hoặc 2 giờ.

Người phụ nữ: Rồi 5 giờ sáng anh lại dậy sao?

Người đàn ông: Đúng vậy, nhưng sống cân bằng là rất quan trọng. Tôi yêu công việc của mình, nhưng vẫn phải dành thời gian cho gia đình và bản thân chứ.

Người phụ nữ: Tôi đồng ý.

Người đàn ông: Nhưng tôi nghĩ vợ tôi mới là người vất vả nhất. Cô ấy dành cả ngày để chăm sóc gia đình... đưa đón con đi học, làm vườn, đi chợ, rồi đưa con đi tới lớp học piano... [Ồ!] Đó đúng là một công việc toàn thời gian, nhưng cô ấy thích những việc mình làm.

Người phụ nữ: Chà, nghe có vẻ anh là một người đàn ông bận rộn nhưng may mắn.

Người đàn ông: Tôi cũng nghĩ vậy.

Đoạn văn

II. You will hear the conversation and choose the right answer for each question. You will listen TWICE. (1.0 pt)

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mrs Lee is going to .........

Amsterdam

Frankfurt

London

England

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

First she will go to .........

a factory

an office

a hotel

a cafe

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

She will have dinner in a .........

restaurant

hotel

cafeteria

supermarket

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The next morning she will travel by .........

plane

train

car

motorbike

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Transcript:

Mrs Lee: So, tell me about my trip to Europe. Will I leave on Saturday or Sunday?

Secretary: I’ve booked your ticket for Saturday, Mrs Lee. Let me see, that’s the 11th and your plane leaves at 10 a.m.

Mrs Lee: So, I’ll get to the airport at about eight.

Secretary: Yes. And you’ll arrive in London at eleven fifty – you won’t stop in Frankfurt this time. Mr Porter from our Amsterdam office will arrive at about the same time, so you can go together to your meeting at the factory – no time to go to the hotel, I’m afraid.

Mrs Lee: OK. And after the meeting?

Secretary: You’ll have the afternoon free. Then in the evening you’ll meet Jane and Peter Cook.

Mrs Lee: Is that at their home?

Secretary: Not this time. You’re going to meet in a Japanese restaurant near your hotel. Then the next morning you’ll go to Paris on the train.

Mrs Lee: Yes, that’s better than flying again.

Dịch bài nghe:

Bà Lee: Kế hoạch chuyến đi Châu Âu của tôi thế nào rồi? Tôi sẽ đi vào thứ Bảy hay Chủ Nhật?

Thư ký: Tôi đã đặt vé cho bà vào thứ Bảy rồi, thưa bà Lee. Để tôi xem... đó là ngày 11 và chuyến bay của bà cất cánh lúc 10 giờ sáng.

Bà Lee: Vậy tôi sẽ đến sân bay vào khoảng 8 giờ.

Thư ký: Vâng. Và bà sẽ đến London lúc 11 giờ 50 – lần này bà sẽ không phải quá cảnh ở Frankfurt. Ông Porter từ văn phòng Amsterdam của chúng ta cũng sẽ đến vào khoảng thời gian đó, nên hai người có thể cùng nhau đến thẳng cuộc họp ở nhà máy – e là không có thời gian về khách sạn đâu ạ.

Bà Lee: Được rồi. Còn sau cuộc họp thì sao?

Thư ký: Bà sẽ có buổi chiều tự do. Đến tối, bà sẽ gặp Jane và Peter Cook.

Bà Lee: Gặp ở nhà họ sao?

Thư ký: Lần này thì không ạ. Mọi người sẽ gặp nhau ở một nhà hàng Nhật Bản gần khách sạn của bà. Đến sáng hôm sau, bà sẽ đi tàu sang Paris.

Bà Lee: Ừ, đi tàu như vậy tốt hơn là lại phải đi máy bay đấy.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

B. PHONETICS AND USE OF LANGUAGE (3.0 pts)

I. Find the word A, B, C, or D which has different sound in the part underlined. (0.5 pt)

homework

honour

heavy

handmade

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B âm /h/ bị câm, các đáp án khác phát âm là /h/

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Find the word A, B, C, or D which has different sound in the part underlined

parents

brothers

weekends

feelings

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Choose the word A, B, C or D whose stress pattern is different from the others. (0.5 pt)

community

delivery

electrician

facility

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C nhấn âm 3, các đáp án khác nhấn âm 2

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the word A, B, C or D whose stress pattern is different from the others

A habit                

healthy

ready

exam

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

III. Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences (1.5 pt).

The city is ................. a big project to improve its traffic light system.

holding on

hold on

carry out

carrying out

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- hold on: nắm chặt, giữ chặt.

- carry out: tiến hành

Dịch nghĩa: Công ty đang tiến hành một dự án lớn để cải thiện hệ thống đèn giao thông

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm
I used to live in the ......... area, but I moved to a quiet suburb two years ago.

downtown

underground

outskirts

village

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- downtown (n) khu trung tâm của thành phố

- underground (n) dưới lòng đất

- outskirts (n) vùng ngoại ô thành phố

- village (n) làng quê

Dịch nghĩa: Tôi đã từng sống ở khu vực trung tâm thành phố, nhưng hai năm trước tôi đã chuyển đến một vùng ngoại ô yên tĩnh.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm
You need to maintain your physical and ........... health.

bodily

mental

worrying

stressed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- bodily (a) thuộc về thân thể

- mental (a) tinh thần, thuộc về tinh thần

- worrying (a) lo lắng

- stressed (a) căng thẳng

Dịch nghĩa: Bạn cần phải duy trì cả sức khoẻ thể chất và sức khỏe tinh thần.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm
I tried to ........... my goal of cycling five kilometers a day.

set

divide

accomplish

realise

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- accomplish (v) hoàn thành

Dịch nghĩa: Tôi đã cố gắng hoàn thành mục tiêu đạp xe 5km một ngày.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The underground was packed ........... people. I couldn't find a seat.

of

with

on

both A and B

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- packed with: đông đúc, chật kín với …

Dịch nghĩa: Tàu điện ngầm chật kín người. Tôi không thể tìm được chỗ ngồi.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The smaller the room is, the ........... furniture it needs.

less

least

fewer

fewest

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Phòng càng nhỏ thì càng cần ít đồ nội thất hơn.

19.Tự luận
• 1 điểm

IV. Write the correct form of each verb in brackets. (0,5 pt)

If he (not want) to gain weight, he shouldn't eat much fast food.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: doesn’t want

Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/should/can + V

Dịch nghĩa: Nếu anh ấy không muốn tăng cân, anh ấy không nên ăn nhiều thức ăn nhanh.

20.Tự luận
• 1 điểm

Are you looking forward to (have) an exciting trip at the weekend?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: having

Cấu trúc: look forward to + Ving: mong đợi điều gì đó

Dịch nghĩa: Bạn có mong đợi 1 chuyến đi thú vị vào cuối tuần này không?

Đoạn văn

I. Complete the passage with the words in the box. (1.25 pt)

many

suburb

attracts

with

facilities

Hi Elena,

How are you? In your last email, you asked me about places of interest in my community. Now I'll tell you about them.

I live in a (1) ......... of Ha Noi. Although it's a small community, there are enough places of interest. Near my house there are two parks with a lot of trees and sports (2) .......... People of all ages go there to enjoy the fresh air, do exercise, and play badminton or basketball. I also go to these parks to play badminton with my brother. Another place which people like in our community is the local library. It has (3) ......... new books of all kinds. In addition, it holds different activities for book lovers, such as book review competitions or meetings (4) ....... famous authors. Therefore, it (5) a lot of readers each weekend. When you visit Ha Noi, I'll take you to these places.

Tell me about the places of interest in your area in your next email.

Cheers,

Trang

21.Tự luận
• 1 điểm

C. READING (2.5 pts).

I live in a (1) ......... of Ha Noi. Although it's a small community, there are enough places of interest.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: suburb

Dịch nghĩa: Mình sống ở một vùng ngoại ô của Hà Nội.

22.Tự luận
• 1 điểm
Near my house there are two parks with a lot of trees and sports (2) ..........
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: facilities

Dịch nghĩa: Gần nhà mình có hai công viên với rất nhiều cây xanh và cơ sở vật chất thể thao.

23.Tự luận
• 1 điểm
It has (3) ......... new books of all kinds. In addition, it holds different activities for book lovers,...........
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: many

Dịch nghĩa: Nó có rất nhiều sách mới thuộc mọi thể loại.

24.Tự luận
• 1 điểm
......., such as book review competitions or meetings (4) ....... famous authors.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: with

Dịch nghĩa: Thêm vào đó, thư viện tổ chức nhiều hoạt động cho những người yêu sách, như là cuộc thi đánh giá sách hoặc gặp mặt những tác giả nổi tiếng.

25.Tự luận
• 1 điểm
Therefore, it (5) a lot of readers each weekend.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: attracts

Dịch nghĩa: Vì thế, nó thu hút rất nhiều độc giả mỗi cuối tuần.

Dịch bài đọc:

Chào Elena,

Cậu có khoẻ không? Ở email trước của cậu, cậu đã hỏi mình về những nơi thú vị ở nơi mình sinh sống. Bây giờ mình sẽ nói về chúng đây.

Mình sống ở một vùng ngoại ô của Hà Nội. Mặc dù nó chỉ là một cộng đồng nhỏ, nó cũng có đủ những địa điểm thú vị. Gần nhà mình có hai công viên với rất nhiều cây xanh và cơ sở vật chất thể thao. Mọi người từ đủ mọi lứa tuổi đến đó để tận hưởng không khí trong lành, tập thể dục, chơi cầu lông hoặc bóng rổ. Mình cũng đến những công viên này để chơi cầu lông với em trai mình. Một nơi khác nơi mà mọi người thích ở cộng đồng của mình là thư viện địa phương. Nó có rất nhiều sách mới thuộc mọi thể loại. Thêm vào đó, thư viện tổ chức nhiều hoạt động cho những người yêu sách, như là cuộc thi đánh giá sách hoặc gặp mặt những tác giả nổi tiếng. Vì thế, nó thu hút rất nhiều độc giả mỗi cuối tuần. Khi cậu đến thăm Hà Nội, mình sẽ dẫn cậu đến những nơi này.

Hãy kể cho mình về những nơi thú vị ở khu vực của cậu vào email tới nhé.

Chúc cậu một ngày tốt lành,

Trang

Đoạn văn

II. Read the passage and answer the questions below (1.25 pt).

Hi! I'm John Brown, a school counselor. In my opinion, these days many teenagers feel stressed. At school, they have a lot of things to study, and they often have tests. Many students attend extra classes after school, too. When they get home, they have lots of homework to do. When they finish their homework, they have to help their parents with chores. This means that many young people don't have much time to relax, so they find it difficult to sleep or focus on their school work.

I have some ideas about how to help teenagers with this problem. I think that schools should have yoga classes. Special children's classes are devised to help them to cope with pressures they feel from their schoolwork. I also think that parents should give their children some time to relax after school.

I really believe that if more young people do yoga and relax, they will be less stressed.

Questions:

26.Tự luận
• 1 điểm

What do many students attend after school?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Many students attend extra classes after school.

Thông tin: Many students attend extra classes after school, too.

Dịch nghĩa: Rất nhiều học sinh tham gia lớp học thêm ngoài giờ học ở trường.

27.Tự luận
• 1 điểm

What do students have to do after they finish their homework?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: When they finish their homework, they have to help their parents with chores.

Thông tin: When they finish their homework, they have to help their parents with chores.

Dịch nghĩa:  Khi chúng hoàn thành bài tập của mình, chúng phải phụ giúp cha mẹ với công việc nhà.

28.Tự luận
• 1 điểm

What does the writer say about the effects of not having time to relax?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The writer says many young people find it difficult to sleep or focus on their school work.

Thông tin: This means that many young people don’t have much time to relax, so they find it difficult to sleep or focus on their school work.

Dịch nghĩa: Điều này có nghĩa rằng nhiều người trẻ không có nhiều thời gian để nghỉ ngơi, vì vậy chúng cảm thấy rất khó ngủ hoặc tập trung vào công việc ở trường.

29.Tự luận
• 1 điểm

Why does the writer think that schools should have yoga classes?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Because he believes that if more young people do yoga and relax, they will be less stressed.

Thông tin: I really believe that if more young people do yoga and relax, they will be less stressed.

Dịch nghĩa: Mình thật sự tin rằng nếu nhiều người trẻ tập yoga và thư giãn, chúng sẽ ít căng thẳng hơn.

30.Tự luận
• 1 điểm

Does the writer think that parents should give their children time to relax after school?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Yes, he does

Thông tin: I also think that parents should give their children some time to relax after school.

Dịch nghĩa: Mình cũng nghĩ rằng cha mẹ nên cho những đứa trẻ của họ thời gian để thư giãn sau khi đến trường.

Dịch bài đọc:

Xin chào! Mình là John Brown, một cố vấn học đường. Theo suy nghĩ của mình, ngày nay nhiều thanh thiếu niên cảm thấy căng thẳng. Ở trường, chúng có rất nhiều thứ để học và chúng thường có những bài kiểm tra. Rất nhiều học sinh tham gia lớp học thêm ngoài giờ học ở trường nữa. Khi chúng về nhà, chúng có rất nhiều bài tập về nhà phải làm. Khi chúng hoàn thành bài tập của mình, chúng phải phụ giúp cha mẹ với công việc nhà. Điều này có nghĩa rằng nhiều người trẻ không có nhiều thời gian để nghỉ ngơi, vì vậy chúng cảm thấy rất khó ngủ hoặc tập trung vào công việc ở trường.

Mình có một vài ý tưởng để giúp thanh thiếu niên với vấn đề này. Mình nghĩ rằng trường học nên có lớp yoga. Lớp học trẻ em đặc biệt được chia ra để giúp chúng đối mặt với áp lực chúng cảm thấy từ việc học ở trường. Mình cũng nghĩ rằng cha mẹ nên cho những đứa trẻ của họ thời gian để thư giãn sau khi đến trường. Mình thật sự tin rằng nếu nhiều người trẻ tập yoga và thư giãn, chúng sẽ ít căng thẳng hơn.

31.Tự luận
• 1 điểm

D. WRITING (2.5 pts).

I. Complete the second sentence so that it means the same as the first. (0.75 pt)

We haven't decided when we should move to the new house.

> ................... to move ....... .......................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: We haven’t decided when to move to the new house.

Dịch nghĩa: Chúng tôi vẫn chưa quyết định được khi nào sẽ chuyển đến ngôi nhà mới.

32.Tự luận
• 1 điểm

The road is congested, I become tired.

> The more ...............................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The more congested the road is, the more tired I become.

Cấu trúc so sánh kép: The more + adj + S + V,  the more + adj + S + V

Dịch nghĩa: Càng tắc đường thì tôi càng mệt.

33.Tự luận
• 1 điểm

She can go home early. She finishes her work.

> If .................................................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If she finishes her work, she can go home early.

Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/should/can + V

Dịch nghĩa: Nếu cô ấy hoàn thành công việc của mình, cô ấy có thể về nhà sớm.

34.Tự luận
• 1 điểm

II. Rewrite each sentence so that it contains the phrasal verb in brackets. You may have to change the form of the verbs (0.75pt)

My grandparents gave the skills to my parents. (hand down)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The skills were handed down to my parents by my grandparents

Câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/ were + Ved/3

Dịch nghĩa: Kỹ năng được truyền cho bố mẹ tôi bởi ông bà của tôi.

35.Tự luận
• 1 điểm

His hair and face make me think of his father. (remind of)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: His hair and face remind me of his father.

- remind sb of st: làm ai đó nhớ đến điều gì...

Dịch nghĩa: Mái tóc và gương mặt của anh ấy làm tôi nhớ đến cha anh ấy.

36.Tự luận
• 1 điểm

They have a good relationship with all neighbours. (get on with)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: They get on well with all their neighbours.

- get on well with: hòa hợp, có mối quan hệ tốt với...

Dịch nghĩa: Họ hoà hợp với hàng xóm của họ.

37.Tự luận
• 1 điểm

III. Rearrange the given words to make meaningful sentences. (0.5 pt)

make / a liveable place / The town's / its residents / for / it / public amenities / ./

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The town’s public amenities make it a liveable place for its residents.

Dịch nghĩa: Các tiện nghi công cộng của thị trấn đã làm nó trở thành một nơi đáng sống cho cư dân của mình.

38.Tự luận
• 1 điểm

care of yourself / you good health/ Taking/ happiness/ and / can bring / ./

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Taking care of yourself and happiness can bring good health.

Dịch nghĩa: Chăm sóc bản thân và vui vẻ có thể mang lại sức khỏe tốt.

39.Tự luận
• 1 điểm

IV. Write complete sentences from the given cues (0.5 pt).

If / Tom / not complete / his assignment / Friday, he / can't / go out/ weekend.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If Tom doesn’t complete his assignment on Friday, he can’t go out this weekend.

Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/should/can + V

Dịch nghĩa: Nếu Tom không hoàn thành bài tập vào thứ 6, anh ấy sẽ không thể ra ngoài vào cuối tuần này.

40.Tự luận
• 1 điểm
They / ask / I / how / preserve / environment.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: They asked me how to preserve the environment.

Cấu trúc câu tường thuật: S + asked + (O) + Wh-words/how + S + V

Dịch nghĩa: Họ đã hỏi tôi làm thế nào để bảo vệ môi trường.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả