
40 câu hỏi
Đáp án đúng: F
Đáp án đúng: T
Đáp án đúng: T
Đáp án đúng: F
Transcript:
Woman: So, what’s your usual day like? You always seem so busy.
Man: Well, I usually get up around 5:00 a.m. and work on the computer until 6:00.
Woman: Why do you get up so early?
Man: Well, I have to leave home at twenty to seven (6:40 a.m.) so I can catch a bus at 7:00 o’clock. It takes me about twenty minutes to walk to the bus stop from my house.
Woman: And what time do you get to work?
Man: Uh, my bus takes about an hour to get there, but it stops right in front of my office.
Woman: That’s nice. And what time do you get off work?
Man: Uh, around 5:00 o’clock. Then, we eat dinner around 6:30, and my wife and I read and play with the kids until 8:00 or so.
Woman: So, when do you work on your website? You said one time that you create it at home?
Man: Well, my wife and I often watch TV or talk until 10:00 o’clock. She then often reads while I work on my site, and I sometimes stay up until the early hours of the morning, but I try to finish everything by one or two.
Woman: And then you get up at 5:00 a.m.?
Man: Well, yeah, but it’s important to live a balanced life. I enjoy what I do, but you have to set aside time for the family and yourself.
Woman: I agree.
Man: But I think my wife has the toughest job. She spends her whole day taking care of the family . . . taking the kids to school, working in the garden, buying groceries, taking the kids to piano lessons . . . [Wow!] That’s a full-time job, but she enjoys what she does.
Woman: Well, it sounds like you’re a busy, but lucky man.
Man: I think so too.
Dịch bài nghe:
Người phụ nữ: Một ngày bình thường của anh như thế nào? Lúc nào trông anh cũng bận rộn cả.
Người đàn ông: À, tôi thường dậy lúc khoảng 5 giờ sáng và làm việc trên máy tính đến 6 giờ.
Người phụ nữ: Sao anh lại dậy sớm thế?
Người đàn ông: À, tôi phải rời nhà lúc 6 giờ 40 để kịp chuyến xe buýt lúc 7 giờ. Tôi mất khoảng 20 phút đi bộ từ nhà ra trạm xe buýt.
Người phụ nữ: Thế mấy giờ anh đến nơi làm việc?
Người đàn ông: Ùm, xe buýt đi mất khoảng một tiếng, nhưng nó dừng ngay trước cổng cơ quan tôi.
Người phụ nữ: Thế thì tiện quá. Còn mấy giờ thì anh tan làm?
Người đàn ông: Khoảng 5 giờ chiều. Sau đó gia đình tôi ăn tối lúc 6 giờ rưỡi, rồi hai vợ chồng đọc sách và chơi với các con đến tầm 8 giờ.
Người phụ nữ: Vậy anh làm trang web của mình vào lúc nào? Có lần anh nói là anh tự làm nó ở nhà đúng không?
Người đàn ông: À, tôi với vợ tôi thường xem TV hoặc trò chuyện đến 10 giờ. Sau đó cô ấy đọc sách, còn tôi ngồi làm web. Thỉnh thoảng tôi thức đến tận tờ mờ sáng, nhưng cũng cố xong mọi việc trước 1 hoặc 2 giờ.
Người phụ nữ: Rồi 5 giờ sáng anh lại dậy sao?
Người đàn ông: Đúng vậy, nhưng sống cân bằng là rất quan trọng. Tôi yêu công việc của mình, nhưng vẫn phải dành thời gian cho gia đình và bản thân chứ.
Người phụ nữ: Tôi đồng ý.
Người đàn ông: Nhưng tôi nghĩ vợ tôi mới là người vất vả nhất. Cô ấy dành cả ngày để chăm sóc gia đình... đưa đón con đi học, làm vườn, đi chợ, rồi đưa con đi tới lớp học piano... [Ồ!] Đó đúng là một công việc toàn thời gian, nhưng cô ấy thích những việc mình làm.
Người phụ nữ: Chà, nghe có vẻ anh là một người đàn ông bận rộn nhưng may mắn.
Người đàn ông: Tôi cũng nghĩ vậy.
Amsterdam
Frankfurt
London
England
Đáp án đúng: C
a factory
an office
a hotel
a cafe
Đáp án đúng: A
restaurant
hotel
cafeteria
supermarket
Đáp án đúng: A
plane
train
car
motorbike
Đáp án đúng: B
Transcript:
Mrs Lee: So, tell me about my trip to Europe. Will I leave on Saturday or Sunday?
Secretary: I’ve booked your ticket for Saturday, Mrs Lee. Let me see, that’s the 11th and your plane leaves at 10 a.m.
Mrs Lee: So, I’ll get to the airport at about eight.
Secretary: Yes. And you’ll arrive in London at eleven fifty – you won’t stop in Frankfurt this time. Mr Porter from our Amsterdam office will arrive at about the same time, so you can go together to your meeting at the factory – no time to go to the hotel, I’m afraid.
Mrs Lee: OK. And after the meeting?
Secretary: You’ll have the afternoon free. Then in the evening you’ll meet Jane and Peter Cook.
Mrs Lee: Is that at their home?
Secretary: Not this time. You’re going to meet in a Japanese restaurant near your hotel. Then the next morning you’ll go to Paris on the train.
Mrs Lee: Yes, that’s better than flying again.
Dịch bài nghe:
Bà Lee: Kế hoạch chuyến đi Châu Âu của tôi thế nào rồi? Tôi sẽ đi vào thứ Bảy hay Chủ Nhật?
Thư ký: Tôi đã đặt vé cho bà vào thứ Bảy rồi, thưa bà Lee. Để tôi xem... đó là ngày 11 và chuyến bay của bà cất cánh lúc 10 giờ sáng.
Bà Lee: Vậy tôi sẽ đến sân bay vào khoảng 8 giờ.
Thư ký: Vâng. Và bà sẽ đến London lúc 11 giờ 50 – lần này bà sẽ không phải quá cảnh ở Frankfurt. Ông Porter từ văn phòng Amsterdam của chúng ta cũng sẽ đến vào khoảng thời gian đó, nên hai người có thể cùng nhau đến thẳng cuộc họp ở nhà máy – e là không có thời gian về khách sạn đâu ạ.
Bà Lee: Được rồi. Còn sau cuộc họp thì sao?
Thư ký: Bà sẽ có buổi chiều tự do. Đến tối, bà sẽ gặp Jane và Peter Cook.
Bà Lee: Gặp ở nhà họ sao?
Thư ký: Lần này thì không ạ. Mọi người sẽ gặp nhau ở một nhà hàng Nhật Bản gần khách sạn của bà. Đến sáng hôm sau, bà sẽ đi tàu sang Paris.
Bà Lee: Ừ, đi tàu như vậy tốt hơn là lại phải đi máy bay đấy.
homework
honour
heavy
handmade
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B âm /h/ bị câm, các đáp án khác phát âm là /h/
parents
brothers
weekends
feelings
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/
community
delivery
electrician
facility
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 3, các đáp án khác nhấn âm 2
A habit
healthy
ready
exam
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1
holding on
hold on
carry out
carrying out
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- hold on: nắm chặt, giữ chặt.
- carry out: tiến hành
Dịch nghĩa: Công ty đang tiến hành một dự án lớn để cải thiện hệ thống đèn giao thông
downtown
underground
outskirts
village
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- downtown (n) khu trung tâm của thành phố
- underground (n) dưới lòng đất
- outskirts (n) vùng ngoại ô thành phố
- village (n) làng quê
Dịch nghĩa: Tôi đã từng sống ở khu vực trung tâm thành phố, nhưng hai năm trước tôi đã chuyển đến một vùng ngoại ô yên tĩnh.
bodily
mental
worrying
stressed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- bodily (a) thuộc về thân thể
- mental (a) tinh thần, thuộc về tinh thần
- worrying (a) lo lắng
- stressed (a) căng thẳng
Dịch nghĩa: Bạn cần phải duy trì cả sức khoẻ thể chất và sức khỏe tinh thần.
set
divide
accomplish
realise
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- accomplish (v) hoàn thành
Dịch nghĩa: Tôi đã cố gắng hoàn thành mục tiêu đạp xe 5km một ngày.
of
with
on
both A and B
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- packed with: đông đúc, chật kín với …
Dịch nghĩa: Tàu điện ngầm chật kín người. Tôi không thể tìm được chỗ ngồi.
less
least
fewer
fewest
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Phòng càng nhỏ thì càng cần ít đồ nội thất hơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: doesn’t want
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/should/can + V
Dịch nghĩa: Nếu anh ấy không muốn tăng cân, anh ấy không nên ăn nhiều thức ăn nhanh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: having
Cấu trúc: look forward to + Ving: mong đợi điều gì đó
Dịch nghĩa: Bạn có mong đợi 1 chuyến đi thú vị vào cuối tuần này không?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: suburb
Dịch nghĩa: Mình sống ở một vùng ngoại ô của Hà Nội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: facilities
Dịch nghĩa: Gần nhà mình có hai công viên với rất nhiều cây xanh và cơ sở vật chất thể thao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: many
Dịch nghĩa: Nó có rất nhiều sách mới thuộc mọi thể loại.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: with
Dịch nghĩa: Thêm vào đó, thư viện tổ chức nhiều hoạt động cho những người yêu sách, như là cuộc thi đánh giá sách hoặc gặp mặt những tác giả nổi tiếng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: attracts
Dịch nghĩa: Vì thế, nó thu hút rất nhiều độc giả mỗi cuối tuần.
Dịch bài đọc:
Chào Elena,
Cậu có khoẻ không? Ở email trước của cậu, cậu đã hỏi mình về những nơi thú vị ở nơi mình sinh sống. Bây giờ mình sẽ nói về chúng đây.
Mình sống ở một vùng ngoại ô của Hà Nội. Mặc dù nó chỉ là một cộng đồng nhỏ, nó cũng có đủ những địa điểm thú vị. Gần nhà mình có hai công viên với rất nhiều cây xanh và cơ sở vật chất thể thao. Mọi người từ đủ mọi lứa tuổi đến đó để tận hưởng không khí trong lành, tập thể dục, chơi cầu lông hoặc bóng rổ. Mình cũng đến những công viên này để chơi cầu lông với em trai mình. Một nơi khác nơi mà mọi người thích ở cộng đồng của mình là thư viện địa phương. Nó có rất nhiều sách mới thuộc mọi thể loại. Thêm vào đó, thư viện tổ chức nhiều hoạt động cho những người yêu sách, như là cuộc thi đánh giá sách hoặc gặp mặt những tác giả nổi tiếng. Vì thế, nó thu hút rất nhiều độc giả mỗi cuối tuần. Khi cậu đến thăm Hà Nội, mình sẽ dẫn cậu đến những nơi này.
Hãy kể cho mình về những nơi thú vị ở khu vực của cậu vào email tới nhé.
Chúc cậu một ngày tốt lành,
Trang
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Many students attend extra classes after school.
Thông tin: Many students attend extra classes after school, too.
Dịch nghĩa: Rất nhiều học sinh tham gia lớp học thêm ngoài giờ học ở trường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: When they finish their homework, they have to help their parents with chores.
Thông tin: When they finish their homework, they have to help their parents with chores.
Dịch nghĩa: Khi chúng hoàn thành bài tập của mình, chúng phải phụ giúp cha mẹ với công việc nhà.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The writer says many young people find it difficult to sleep or focus on their school work.
Thông tin: This means that many young people don’t have much time to relax, so they find it difficult to sleep or focus on their school work.
Dịch nghĩa: Điều này có nghĩa rằng nhiều người trẻ không có nhiều thời gian để nghỉ ngơi, vì vậy chúng cảm thấy rất khó ngủ hoặc tập trung vào công việc ở trường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Because he believes that if more young people do yoga and relax, they will be less stressed.
Thông tin: I really believe that if more young people do yoga and relax, they will be less stressed.
Dịch nghĩa: Mình thật sự tin rằng nếu nhiều người trẻ tập yoga và thư giãn, chúng sẽ ít căng thẳng hơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Yes, he does
Thông tin: I also think that parents should give their children some time to relax after school.
Dịch nghĩa: Mình cũng nghĩ rằng cha mẹ nên cho những đứa trẻ của họ thời gian để thư giãn sau khi đến trường.
Dịch bài đọc:
Xin chào! Mình là John Brown, một cố vấn học đường. Theo suy nghĩ của mình, ngày nay nhiều thanh thiếu niên cảm thấy căng thẳng. Ở trường, chúng có rất nhiều thứ để học và chúng thường có những bài kiểm tra. Rất nhiều học sinh tham gia lớp học thêm ngoài giờ học ở trường nữa. Khi chúng về nhà, chúng có rất nhiều bài tập về nhà phải làm. Khi chúng hoàn thành bài tập của mình, chúng phải phụ giúp cha mẹ với công việc nhà. Điều này có nghĩa rằng nhiều người trẻ không có nhiều thời gian để nghỉ ngơi, vì vậy chúng cảm thấy rất khó ngủ hoặc tập trung vào công việc ở trường.
Mình có một vài ý tưởng để giúp thanh thiếu niên với vấn đề này. Mình nghĩ rằng trường học nên có lớp yoga. Lớp học trẻ em đặc biệt được chia ra để giúp chúng đối mặt với áp lực chúng cảm thấy từ việc học ở trường. Mình cũng nghĩ rằng cha mẹ nên cho những đứa trẻ của họ thời gian để thư giãn sau khi đến trường. Mình thật sự tin rằng nếu nhiều người trẻ tập yoga và thư giãn, chúng sẽ ít căng thẳng hơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We haven’t decided when to move to the new house.
Dịch nghĩa: Chúng tôi vẫn chưa quyết định được khi nào sẽ chuyển đến ngôi nhà mới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The more congested the road is, the more tired I become.
Cấu trúc so sánh kép: The more + adj + S + V, the more + adj + S + V
Dịch nghĩa: Càng tắc đường thì tôi càng mệt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If she finishes her work, she can go home early.
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/should/can + V
Dịch nghĩa: Nếu cô ấy hoàn thành công việc của mình, cô ấy có thể về nhà sớm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The skills were handed down to my parents by my grandparents
Câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/ were + Ved/3
Dịch nghĩa: Kỹ năng được truyền cho bố mẹ tôi bởi ông bà của tôi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: His hair and face remind me of his father.
- remind sb of st: làm ai đó nhớ đến điều gì...
Dịch nghĩa: Mái tóc và gương mặt của anh ấy làm tôi nhớ đến cha anh ấy.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: They get on well with all their neighbours.
- get on well with: hòa hợp, có mối quan hệ tốt với...
Dịch nghĩa: Họ hoà hợp với hàng xóm của họ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The town’s public amenities make it a liveable place for its residents.
Dịch nghĩa: Các tiện nghi công cộng của thị trấn đã làm nó trở thành một nơi đáng sống cho cư dân của mình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Taking care of yourself and happiness can bring good health.
Dịch nghĩa: Chăm sóc bản thân và vui vẻ có thể mang lại sức khỏe tốt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If Tom doesn’t complete his assignment on Friday, he can’t go out this weekend.
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/should/can + V
Dịch nghĩa: Nếu Tom không hoàn thành bài tập vào thứ 6, anh ấy sẽ không thể ra ngoài vào cuối tuần này.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: They asked me how to preserve the environment.
Cấu trúc câu tường thuật: S + asked + (O) + Wh-words/how + S + V
Dịch nghĩa: Họ đã hỏi tôi làm thế nào để bảo vệ môi trường.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















