Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 năm 2025–2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 năm 2025–2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
Tiếng AnhLớp 9144 lượt thi
40 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

window

downtown

power

crowded

Xem đáp án

A. window: /ˈwɪndəʊ/

B. downtown: /ˌdaʊnˈtaʊn/

C. power: /ˈpaʊər/

D. crowded: /ˈkraʊdɪd/

Phương án A có phần gạch chân phát âm là /əʊ/, còn lại được phát âm là /aʊ/.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

accomplish

additional

anxiety

assignment

Xem đáp án

A. accomplish: /əˈkɒmplɪʃ/

B. additional: /əˈdɪʃənl/

C. anxiety: /æŋˈzaɪəti/

D. assignment: /əˈsaɪnmənt/

Phương án C có phần gạch chân phát âm là /æ/, còn lại được phát âm là /ə/.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

community

delivery

amenity

optimistic

Xem đáp án

A. community: /kəˈmjuːnəti/ (trọng âm 2)

B. delivery: /dɪˈlɪvəri/ (trọng âm 2)

C. amenity: /əˈmiːnəti/ (hoặc /əˈmenəti/) (trọng âm 2)

D. optimistic: /ˌɒptɪˈmɪstɪk/ (trọng âm 3)

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

metro

suburb

delay

mental

Xem đáp án

A. metro: /ˈmetrəʊ/ (trọng âm 1)

B. suburb: /ˈsʌbɜːrb/ (hoặc /ˈsʌbɜːb/) (trọng âm 1)

C. delay: /dɪˈleɪ/ (trọng âm 2)

D. mental: /ˈmentl/ (trọng âm 1)

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

We need to ______ our use of plastic to help the environment.

look for

cut down on

remind

get on (well) with

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. look for (phrasal verb): tìm kiếm

B. cut down on (phrasal verb): cắt giảm

C. remind (v): nhắc nhở

D. get on (well) with (phrasal verb): có mối quan hệ tốt / hòa hợp với

Vế sau đưa ra mục đích là “to help the environment” (để giúp bảo vệ môi trường). Biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp với ngữ cảnh sử dụng nhựa (plastic) là “cắt giảm” lượng sử dụng.

→ We need to cut down on our use of plastic to help the environment.

Dịch nghĩa: Chúng ta cần cắt giảm việc sử dụng nhựa để giúp bảo vệ môi trường.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
There are too many _______ in this classroom it’s hard for me to pay attention to the lesson.

difficulties

distractions

obstacles

omissions.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. difficulties (n): những khó khăn

B. distractions (n): những sự xao nhãng, điều gây mất tập trung

C. obstacles (n): những trở ngại

D. omissions (n): sự bỏ sót, sự chểnh mảng

Vế sau đưa ra hệ quả là “it’s hard for me to pay attention to the lesson” (tôi rất khó để chú ý vào bài học). Điều cản trở sự tập trung, chú ý chính là “sự xao nhãng” (distraction).

→ There are too many distractions in this classroom it’s hard for me to pay attention to the lesson.

Dịch nghĩa: Có quá nhiều sự xao nhãng trong lớp học này khiến tôi khó có thể tập trung vào bài học.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
It is often more _______ to live in the downtown than in the suburbs.

quite

peaceful

convenient

silent

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. quite (adv): khá / hoàn toàn

B. peaceful (adj): thanh bình, yên tĩnh

C. convenient (adj): thuận tiện, tiện lợi

D. silent (adj): yên lặng

Câu so sánh việc sống ở trung tâm thành phố (downtown) và ở vùng ngoại ô (suburbs). Về mặt đặc điểm đặc trưng, khu vực trung tâm thường đông đúc, ồn ào nhưng mang lại sự “thuận tiện” cao hơn (về dịch vụ, đi lại) so với vùng ngoại ô thanh bình. Do đó, tính từ “convenient” là đáp án phù hợp nhất về ngữ nghĩa.

→ It is often more convenient to live in the downtown than in the suburbs.

Dịch nghĩa: Sống ở khu vực trung tâm thành phố thường thuận tiện hơn so với sống ở vùng ngoại ô.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
They’re not sure ______ to contact for support with the community event.

what

who

why

which

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. what: cái gì

B. who: ai

C. why: tại sao

D. which: cái nào

Ta có cấu trúc rút gọn mệnh đề danh ngữ: Từ để hỏi (Wh-word) + to V. Động từ “contact” (liên lạc) thường hướng tới đối tượng là con người (ai đó), do đó từ để hỏi chính xác nhất là “who” (liên lạc với ai).

→ They’re not sure who to contact for support with the community event.

Dịch nghĩa: Họ không chắc chắn nên liên lạc với ai để nhận được sự hỗ trợ cho sự kiện cộng đồng.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
To most people, _______living means both physical and mental health are functioning well together.

healthy

unhealthy

health

healthily

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. healthy (adj): lành mạnh, khỏe mạnh

B. unhealthy (adj): không lành mạnh

C. health (n): sức khỏe

D. healthily (adv): một cách khỏe mạnh

Vị trí khoảng trống đứng ngay trước danh từ “living” (cuộc sống/lối sống), do đó ta cần một tính từ để bổ nghĩa, tạo thành cụm danh từ. Vế sau giải thích đây là trạng thái sức khỏe thể chất và tinh thần đều hoạt động tốt, mang nghĩa tích cực, do đó ta chọn tính từ “healthy”.

→ To most people, healthy living means both physical and mental health are functioning well together.

Dịch nghĩa: Đối với hầu hết mọi người, một lối sống lành mạnh có nghĩa là cả sức khỏe thể chất và tinh thần đều hoạt động tốt cùng nhau.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

James and Nga are cleaning up the school yard.

Nga: “Could you give me a hand with these rubbish bins, James?”

James: “___________________”

Certainly. Where do you want to put them?

Yes, go ahead.

Sure. I don’t like them much.

I couldn’t. They’re over there.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. Certainly. Where do you want to put them? (Chắc chắn rồi. Bạn muốn đặt chúng ở đâu?)

B. Yes, go ahead. (Vâng, cứ tự nhiên.) - Dùng để cho phép ai đó làm gì

C. Sure. I don’t like them much. (Chắc chắn rồi. Mình không thích chúng lắm.)

D. I couldn’t. They’re over there. (Mình không thể. Chúng ở đằng kia.)

Nga đưa ra một lời yêu cầu giúp đỡ lịch sự bằng cấu trúc: “Could you give me a hand with...?” (Bạn có thể giúp mình một tay việc... được không?). Để đáp lại lời nhờ vả, James đồng ý “Certainly” (Chắc chắn rồi) và hỏi thêm thông tin để thực hiện việc giúp đỡ (bê thùng rác đặt đi đâu).

→ Nga: “Could you give me a hand with these rubbish bins, James?” - James: “Certainly. Where do you want to put them?”

Dịch nghĩa: Nga: “Bạn có thể giúp mình một tay với những thùng rác này không, James?” - James: “Chắc chắn rồi. Bạn muốn đặt chúng ở đâu nào?”

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
If you ______time for relaxation, you will avoid feeling overwhelmed.

will make

make

should make

must make

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. will make (v): tương lai đơn

B. make (v): hiện tại đơn

C. should make (v): khuyết thiếu

D. must make (v): khuyết thiếu

Mệnh đề chính có dạng S + will + V-nguyên thể (will avoid), đây là dấu hiệu của Câu điều kiện loại 1 (diễn tả một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai). Cấu trúc mệnh đề If trong câu điều kiện loại 1 phải chia ở thì Hiện tại đơn: If + S + V(s/es).

Chủ ngữ “you” đi với động từ nguyên thể “make”.

Ta có cụm: make time for = dành thời gian cho

→ If you make time for relaxation, you will avoid feeling overwhelmed.

Dịch nghĩa: Nếu bạn dành thời gian để thư giãn, bạn sẽ tránh được cảm giác bị quá tải.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
______ the traffic is, ______ the commute becomes for workers.

The more smooth / the easier

The smoother / the better

The smooth / the good

The most smooth / the best

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. The more smooth / the easier: (Sai cấu trúc vì smooth là tính từ ngắn).

B. The smoother / the better: Càng thông thoáng / càng tốt. (Đúng cấu trúc).

C. The smooth / the good: (Chưa chuyển sang dạng so sánh hơn).

D. The most smooth / the best: (Sử dụng so sánh nhất là sai).

Đây là cấu trúc So sánh kép diễn tả mối quan hệ tỉ lệ thuận: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V (Càng... thì càng...).

“Smooth” là tính từ ngắn (1 âm tiết) nên dạng so sánh hơn là “smoother”. “Good” là tính từ bất quy tắc, dạng so sánh hơn là “better”.

→ The smoother the traffic is, the better the commute becomes for workers.

Dịch nghĩa: Giao thông càng thông thoáng thì việc đi lại của người lao động càng trở nên tốt hơn.

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 13 to 16.

Announcement: School Talent Show

Dear Students and Parents,

We are (13) ______ to announce that our annual School Talent Show will take place on October 10th in the main hall. This is (14) _______ wonderful opportunity for students to showcase their talents, whether it’s singing, dancing, (15) ______ playing an instrument.

The show will begin at 6 PM, and we encourage everyone to come and support our talents students. Admission is free, but donations are (16) _______to support future school events.

Sincerely,

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm
We are (13) ______ to announce that our annual School Talent Show will take place on October 10th in the main hall.

excited

excitement

exciting

excite

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. excited (adj): hào hứng, phấn khích (dùng để miêu tả cảm xúc)

B. excitement (n): sự hào hứng

C. exciting (adj): thú vị, làm phấn khích (dùng để miêu tả tính chất)

D. excite (v): kích thích, làm hào hứng

Theo sau động từ to be “are” ta cần một tính từ.

Chủ ngữ “We” (Chúng tôi) chỉ người đang diễn tả cảm xúc vui mừng, hào hứng khi thông báo một sự kiện, do đó ta phải dùng tính từ đuôi “-ed” (excited).

→ We are excited to announce that our annual School Talent Show will take place on October 10th...

Dịch nghĩa: Chúng tôi rất hào hứng được thông báo rằng Chương trình Tìm kiếm Tài năng thường niên của trường chúng ta sẽ diễn ra vào ngày 10 tháng 10...

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm
This is (14) _______ wonderful opportunity for students to showcase their talents, whether it’s singing, dancing, ..........

an

a

the

Ø

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. an: một (dùng trước danh từ/cụm danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm)

B. a: một (dùng trước danh từ/cụm danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm)

C. the: (mạo từ xác định)

D. Ø: (không dùng mạo từ)

Danh từ “opportunity” (cơ hội) là danh từ đếm được số ít và được nhắc đến lần đầu tiên nên ta cần dùng mạo từ không xác định. Tính từ đứng ngay sau mạo từ là “wonderful” bắt đầu bằng một âm phụ âm (/w/), do đó mạo từ “a” là lựa chọn chính xác.

→ This is a wonderful opportunity for students to showcase their talents...

Dịch nghĩa: Đây là một cơ hội tuyệt vời để các em học sinh thể hiện tài năng của mình...

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm
........., whether it’s singing, dancing, (15) ______ playing an instrument.

or

but

and

so

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. or (conj): hoặc, hay

B. but (conj): nhưng

C. and (conj): và

D. so (conj): vì vậy

Dấu hiệu nhận biết rõ nhất là từ “whether” ở phía trước. Cấu trúc “whether A, B, or C” mang nghĩa “cho dù đó là A, B, hay C”, được dùng để liệt kê các sự lựa chọn.

→ ...whether it’s singing, dancing, or playing an instrument.

Dịch nghĩa: ...cho dù đó là ca hát, khiêu vũ hay chơi một loại nhạc cụ.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Admission is free, but donations are (16) _______to support future school events.

accepted

forbidden

necessity

optionally

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. accepted (v-ed / adj): được chấp nhận, được đón nhận

B. forbidden (v-ed / adj): bị cấm

C. necessity (n): sự cần thiết

D. optionally (adv): một cách tùy chọn

Vế trước thông báo “Admission is free” (Vào cửa miễn phí), liên từ “but” (nhưng) thể hiện một sự tương phản nhẹ: mặc dù miễn phí vào cửa, nhưng các khoản quyên góp tự nguyện (donations) thì vẫn “được đón nhận” để hỗ trợ nhà trường. Cấu trúc bị động “are accepted” hoàn toàn hợp lý về mặt ngữ pháp lẫn ngữ nghĩa.

→ Admission is free, but donations are accepted to support future school events.

Dịch nghĩa: Vào cửa miễn phí, nhưng các khoản quyên góp đều được đón nhận để hỗ trợ cho các sự kiện của trường trong tương lai.

Dịch bài đọc:

THÔNG BÁO: CHƯƠNG TRÌNH TÌM KIẾM TÀI NĂNG CỦA TRƯỜNG

Kính gửi các em học sinh và quý phụ huynh,

Chúng tôi rất hào hứng được thông báo rằng Chương trình Tìm kiếm Tài năng thường niên của trường chúng ta sẽ diễn ra vào ngày 10 tháng 10 tại hội trường chính. Đây là một cơ hội tuyệt vời để các em học sinh thể hiện tài năng của mình, cho dù đó là ca hát, khiêu vũ hay chơi một loại nhạc cụ.

Chương trình sẽ bắt đầu lúc 6 giờ tối, và chúng tôi khuyến khích mọi người đến tham dự và ủng hộ các học sinh tài năng của chúng ta. Vào cửa miễn phí, nhưng các khoản quyên góp đều được đón nhận để hỗ trợ cho các sự kiện của trường trong tương lai.

Trân trọng,

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful letter in the following question.

Dear Community Members,

We would like to inform you about an exciting new community project in our neighborhood that aims to bring people together and make our surroundings greener and cleaner. _______________________________________

a. Last but not least, volunteers are needed to help with planting, watering, and regular maintenance throughout the year.

b. In addition, the garden will be located behind the local library, and the first planting day is scheduled for Saturday, August 14th. We hope many families and young people will join us on this meaningful day.

c. Firstly, we are excited to announce a new community garden project starting next month, which will provide a relaxing space for everyone to enjoy nature and learn about plants.

a-b-c

c-a-b

a-c-b

c-b-a

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Thứ tự đúng: D. c – b – a

Để sắp xếp hợp lí, ta cần dựa vào các từ nối chỉ trình tự liệt kê và mức độ phát triển thông tin của bức thư:

Câu mở đầu: “We would like to inform you about an exciting new community project...” (Chúng tôi muốn thông báo cho bạn về một dự án cộng đồng mới thú vị...). Câu này giới thiệu chung chung, cần một câu đi theo sau để nói rõ dự án đó cụ thể là gì.

- Câu (c): “Firstly, we are excited to announce a new community garden project...” (Đầu tiên, chúng tôi rất vui mừng thông báo về một dự án khu vườn cộng đồng mới...). Bắt đầu bằng từ nối “Firstly” (Đầu tiên) và chỉ đích danh dự án đó là “community garden” (khu vườn cộng đồng). Do đó, đây phải là câu đầu tiên của phần thân bài.

- Câu (b): “In addition, the garden will be located behind the local library...” (Ngoài ra, khu vườn sẽ nằm phía sau thư viện địa phương...). Từ nối “In addition” (Ngoài ra/Thêm vào đó) dùng để cung cấp thêm thông tin chi tiết (địa điểm, thời gian) cho dự án khu vườn vừa được giới thiệu ở câu (c).

- Câu (a): “Last but not least, volunteers are needed to help with planting...” (Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, chúng tôi cần các tình nguyện viên giúp trồng trọt...). Cụm từ “Last but not least” là dấu hiệu rõ ràng nhất cho thấy đây là ý cuối cùng trong chuỗi thông tin, dùng để kêu gọi nhân lực thực hiện dự án.

Thứ tự hợp lí nhất là: Bắt đầu giới thiệu dự án (c) → Cung cấp thông tin chi tiết (b) → Kêu gọi tình nguyện viên khép lại vấn đề (a). Đáp án đúng là D.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that most appropriately ends the letter (in Question 17)

Thank you for your attention to this important matter.

If you are interested in participating, please contact us for more details.

We hope everyone enjoys the new playground equipment.

This concludes our monthly financial report.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Ngữ cảnh của bức thư: Đây là một thông báo kêu gọi mọi người trong khu dân cư tham gia xây dựng và chăm sóc một khu vườn cộng đồng. Câu liền trước khoảng trống (câu a) đang nhấn mạnh việc “cần tình nguyện viên” (volunteers are needed).

Đáp án B: “If you are interested in participating, please contact us for more details.” (Nếu bạn quan tâm đến việc tham gia, vui lòng liên hệ với chúng tôi để biết thêm chi tiết). Câu này là một lời kêu gọi hành động tiếp nối hợp lí sau khi đã kêu gọi tìm kiếm tình nguyện viên. Nó cung cấp cho người đọc hướng dẫn cụ thể về việc phải làm gì tiếp theo để tham gia dự án.

Các đáp án sai:

- A sai vì văn phong không phù hợp: “Thank you for your attention to this important matter” (Cảm ơn bạn đã quan tâm đến vấn đề quan trọng này) mang sắc thái quá trang trọng và nghiêm trọng, thường dùng trong văn bản cảnh báo hoặc hành chính, không hợp với tính chất gắn kết, vui vẻ của một dự án trồng cây.

- C sai vì lạc đề: “We hope everyone enjoys the new playground equipment” (Chúng tôi hy vọng mọi người sẽ thích các thiết bị sân chơi mới). Bức thư đang nói về dự án khu vườn (garden project) chứ không phải sân chơi (playground).

- D sai vì lạc đề hoàn toàn: “This concludes our monthly financial report” (Điều này kết thúc báo cáo tài chính hàng tháng của chúng tôi).

Đoạn hoàn chỉnh:

Dear Community Members,

We would like to inform you about an exciting new community project in our neighborhood that aims to bring people together and make our surroundings greener and cleaner. Firstly, we are excited to announce a new community garden project starting next month, which will provide a relaxing space for everyone to enjoy nature and learn about plants. In addition, the garden will be located behind the local library, and the first planting day is scheduled for Saturday, August 14th. We hope many families and young people will join us on this meaningful day. Last but not least, volunteers are needed to help with planting, watering, and regular maintenance throughout the year. If you are interested in participating, please contact us for more details.

Dịch nghĩa:

Thân gửi các Thành viên Cộng đồng,

Chúng tôi muốn thông báo cho bạn về một dự án cộng đồng mới thú vị trong khu dân cư của chúng ta, nhằm mục đích gắn kết mọi người lại với nhau và làm cho môi trường xung quanh xanh sạch hơn. Đầu tiên, chúng tôi rất vui mừng thông báo về một dự án khu vườn cộng đồng mới sẽ bắt đầu vào tháng tới, cung cấp một không gian thư giãn để mọi người hòa mình vào thiên nhiên và tìm hiểu về các loài cây. Ngoài ra, khu vườn sẽ nằm phía sau thư viện địa phương, và ngày trồng cây đầu tiên được lên kế hoạch vào thứ Bảy, ngày 14 tháng 8. Chúng tôi hy vọng nhiều gia đình và các bạn trẻ sẽ tham gia cùng chúng tôi trong ngày đầy ý nghĩa này. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, chúng tôi cần các tình nguyện viên để giúp trồng trọt, tưới nước và bảo dưỡng thường xuyên trong suốt cả năm. Nếu bạn quan tâm đến việc tham gia, vui lòng liên hệ với chúng tôi để biết thêm chi tiết.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each numbered blank from 19 to 24.

Our Community Projects

Our community always tries to make our town (19) ________ cleaner and more beautiful place to live. Every year, volunteers organize charity sales and clean-up campaigns to support local families in need and protect the environment. These meaningful activities not only help people who are less fortunate (20) ________ bring neighbours closer together.

Besides these events, we often (21) ________ used clothes, toys, and books for children from disadvantaged areas. Last year, our charity fair was very successful and helped more than one hundred students. This year, we are planning to start a new (22) ________ project in the park near the river. The aim is to encourage residents to plant more trees and flowers, creating a fresh and happy environment for everyone.

Local schools are also taking part in the project by designing posters and holding contests about environmental protection. We hope that these activities will make our community greener, cleaner, and more beautiful. Working together will surely bring greater (23) ________ to our hometown and inspire others to do the same. Everyone feels happy when they contribute (24) _______ building a better community because it creates a sense of togetherness among people.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Our community always tries to make our town (19) ________ cleaner and more beautiful place to live.

the

a

an

Ø

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. the: (mạo từ xác định)

B. a: một (mạo từ không xác định, đi với danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm)

C. an: một (mạo từ không xác định, đi với danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm)

D. Ø: (không dùng mạo từ)

Danh từ chính ở đây là “place” (nơi chốn) - một danh từ đếm được số ít và được nhắc đến chung chung. Tính từ đứng ngay trước nó là “cleaner” bắt đầu bằng một phụ âm (/k/), nên ta bắt buộc phải dùng mạo từ “a”.

Cấu trúc: make + something + a/an + adj + danh từ số ít

→ Our community always tries to make our town a cleaner and more beautiful place to live.

Dịch nghĩa: Cộng đồng của chúng ta luôn cố gắng biến thị trấn thành một nơi sạch sẽ và xinh đẹp hơn để sống.

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

These meaningful activities not only help people who are less fortunate (20) ________ bring neighbours closer together.

but

and

but also

nor

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. but (conj): nhưng

B. and (conj): và

C. but also: mà còn

D. nor (conj): cũng không

Phía trước chỗ trống có sự xuất hiện của cụm từ “not only” (không những).

Cấu trúc: not only ... but also ... (không những... mà còn...).

→ These meaningful activities not only help people who are less fortunate but also bring neighbours closer together.

Dịch nghĩa: Những hoạt động ý nghĩa này không những giúp đỡ những người kém may mắn mà còn kéo những người hàng xóm lại gần nhau hơn.

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Besides these events, we often (21) ________ used clothes, toys, and books for children from disadvantaged areas.

collect

donate

exchange

deliver

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. collect (v): thu gom, quyên góp

B. donate (v): hiến tặng, quyên góp

C. exchange (v): trao đổi

D. deliver (v): giao hàng, phân phát

Ta có cấu trúc: collect something for somebody: thu gom/quyên góp cái gì cho ai).

Nếu dùng động từ “donate”, giới từ đi kèm thường phải là “to” (donate something to somebody). Vì vậy, “collect” là đáp án chính xác nhất về mặt kết hợp từ.

→ Besides these events, we often collect used clothes, toys, and books for children from disadvantaged areas.

Dịch nghĩa: Bên cạnh những sự kiện này, chúng tôi thường thu gom quần áo cũ, đồ chơi và sách cho trẻ em từ các khu vực khó khăn.

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm
This year, we are planning to start a new (22) ________ project in the park near the river.

green space

community house

public park

sports club

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. green space (n): không gian xanh

B. community house (n): nhà văn hóa cộng đồng

C. public park (n): công viên công cộng

D. sports club (n): câu lạc bộ thể thao

Câu tiếp theo giải thích mục đích của dự án là “plant more trees and flowers” (trồng thêm cây và hoa). Do đó, đây phải là một dự án về “không gian xanh” (green space project). Nếu chọn “public park”, cụm từ “public park project in the park” (dự án công viên trong công viên) sẽ bị lặp từ và hoàn toàn sai logic.

→ This year, we are planning to start a new green space project in the park near the river.

Dịch nghĩa: Năm nay, chúng tôi dự định bắt đầu một dự án không gian xanh mới trong công viên gần bờ sông.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Working together will surely bring greater (23) ________ to our hometown and inspire others to do the same.

happiness

success

surprise

experience

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. happiness (n): niềm hạnh phúc

B. success (n): sự thành công, thành quả

C. surprise (n): sự ngạc nhiên

D. experience (n): kinh nghiệm, trải nghiệm

Cụm chủ ngữ “Working together” (Làm việc cùng nhau / Tinh thần đồng đội) chính là chìa khóa mang lại “success” (sự thành công). Trong bối cảnh thực hiện các dự án cộng đồng, sự chung tay góp sức sẽ mang lại những thành quả / sự thành công to lớn hơn cho địa phương.

→ Working together will surely bring greater success to our hometown and inspire others to do the same.

Dịch nghĩa: Làm việc cùng nhau chắc chắn sẽ mang lại thành công lớn hơn cho quê hương chúng ta và truyền cảm hứng để những người khác làm điều tương tự.

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Everyone feels happy when they contribute (24) _______ building a better community because it creates a sense of togetherness among people.

for

on

in

to

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Cấu trúc cố định: contribute to + V-ing/Noun (đóng góp vào việc gì).

→ Everyone feels happy when they contribute to building a better community...

Dịch nghĩa: Mọi người đều cảm thấy hạnh phúc khi đóng góp vào việc xây dựng một cộng đồng tốt đẹp hơn...

Dịch bài đọc:

Các Dự Án Cộng Đồng Của Chúng Ta

Cộng đồng của chúng ta luôn cố gắng biến thị trấn thành một nơi sạch sẽ và xinh đẹp hơn để sống. Mỗi năm, các tình nguyện viên tổ chức các buổi bán hàng từ thiện và các chiến dịch dọn dẹp để hỗ trợ những gia đình khó khăn ở địa phương và bảo vệ môi trường. Những hoạt động ý nghĩa này không những giúp đỡ những người kém may mắn mà còn kéo những người hàng xóm lại gần nhau hơn.

Bên cạnh những sự kiện này, chúng tôi thường thu gom quần áo cũ, đồ chơi và sách cho trẻ em từ các khu vực khó khăn. Năm ngoái, hội chợ từ thiện của chúng tôi đã rất thành công và giúp đỡ được hơn một trăm học sinh. Năm nay, chúng tôi dự định bắt đầu một dự án không gian xanh mới trong công viên gần bờ sông. Mục đích là để khuyến khích người dân trồng thêm cây và hoa, tạo ra một môi trường trong lành và vui vẻ cho tất cả mọi người.

Các trường học ở địa phương cũng đang tham gia vào dự án bằng cách thiết kế áp phích và tổ chức các cuộc thi về bảo vệ môi trường. Chúng tôi hy vọng rằng những hoạt động này sẽ làm cho cộng đồng của chúng ta trở nên xanh hơn, sạch hơn và đẹp hơn. Làm việc cùng nhau chắc chắn sẽ mang lại thành công lớn hơn cho quê hương chúng ta và truyền cảm hứng để những người khác làm điều tương tự. Mọi người đều cảm thấy hạnh phúc khi đóng góp vào việc xây dựng một cộng đồng tốt đẹp hơn bởi vì nó tạo ra cảm giác gắn kết giữa mọi người với nhau.

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.

We had no food left; nevertheless, we continued to walk.

We had lost our food; nevertheless, we continued to walk.

We had run out of food; nevertheless, we continued to walk.

We had run with our food; nevertheless, we continued to walk.

We couldn’t buy more food; nevertheless, we continued to walk.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. We had lost our food; nevertheless, we continued to walk. (Chúng tôi đã làm mất thức ăn; tuy nhiên, chúng tôi vẫn tiếp tục đi bộ.) → Sai nghĩa (lost = làm mất).

B. We had run out of food; nevertheless, we continued to walk.

→ Đúng. Ta có cụm động từ tương đương: have no + N + left = run out of + N (hết sạch/không còn cái gì).

C. We had run with our food; nevertheless, we continued to walk. (Chúng tôi đã chạy cùng với thức ăn; tuy nhiên, chúng tôi vẫn tiếp tục đi bộ.) → Sai cụm từ và sai nghĩa.

D. We couldn’t buy more food; nevertheless, we continued to walk. (Chúng tôi không thể mua thêm thức ăn; tuy nhiên, chúng tôi vẫn tiếp tục đi bộ.) → Sai nghĩa so với câu gốc.

Dịch nghĩa: Chúng tôi không còn chút thức ăn nào; tuy nhiên, chúng tôi vẫn tiếp tục đi bộ. = Chúng tôi đã hết sạch thức ăn; tuy nhiên, chúng tôi vẫn tiếp tục đi bộ.

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I don’t know how I can get to the swimming pool.

I don’t know how I to get to the swimming pool.

I don’t know how should I go to the swimming pool.

I don’t know how to get to the swimming pool.

I find which is the nearest swimming pool.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. I don’t know how I to get to the swimming pool. → Sai cấu trúc (nếu có chủ ngữ “I” thì phải dùng động từ chia theo thì, không dùng “to get”).

B. I don’t know how should I go to the swimming pool. → Sai trật tự từ (trong mệnh đề danh từ bắt đầu bằng từ để hỏi (Wh-word), trật tự từ phải là S + V, tức là “how I should go”, không được đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ như câu hỏi).

C. I don’t know how to get to the swimming pool.

→ Đúng. Ta có cấu trúc rút gọn mệnh đề khi có cùng chủ ngữ: Wh-word + S + V = Wh-word + to V (khi muốn diễn đạt ý chỉ cách thức, nhiệm vụ cần làm). “how I can get” được rút gọn thành “how to get”.

D. I find which is the nearest swimming pool. (Tôi tìm xem đâu là hồ bơi gần nhất.) → Sai nghĩa.

Dịch nghĩa: Tôi không biết làm thế nào tôi có thể đến được hồ bơi. = Tôi không biết cách (để) đi đến hồ bơi.

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.

you/ want/ take part/ contest/ you/ fill/ this form.

If you want take part contest, you must filling this form.

You must take part in the contest if you want fill this form.

If you want to taking part in the contest, you must fill this form.

If you want to take part in the contest, you must fill in this form.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. If you want take part contest, you must filling this form. → Sai cấu trúc (“want” phải đi với “to V”, thiếu giới từ “in” sau “take part”, và sau “must” phải là động từ nguyên thể không “to” thay vì V-ing “filling”).

B. You must take part in the contest if you want fill this form. → Sai nghĩa (Bạn phải tham gia cuộc thi nếu bạn muốn điền đơn này → Ngược logic) và thiếu “to” sau “want”.

C. If you want to taking part in the contest, you must fill this form. → Sai cấu trúc (sau “to” của “want” phải là động từ nguyên thể “take”, không dùng “taking”).

D. If you want to take part in the contest, you must fill in this form.

→ Đúng. Câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai (mệnh đề If chia hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng động từ khuyết thiếu chỉ sự bắt buộc “must”). Các cụm từ bắt buộc phải nhớ: want to V (muốn làm gì), take part in (tham gia vào), fill in (điền vào mẫu đơn/tờ khai).

Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn tham gia vào cuộc thi, bạn phải điền vào tờ đơn này.

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

There/ be/ many tall buildings/ city/ so/ it/ crowded/ busy.

There are many tall buildings in the city, so it is very crowded and busy.

There are many tall buildings in the city, because it is very crowded and busy.

There are many tall buildings in the city, but it is very crowded and busy.

There are many tall buildings in the city, although it is very crowded and busy.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. There are many tall buildings in the city, so it is very crowded and busy.

→ Đúng. Cấu trúc chỉ sự tồn tại số nhiều: There are + N (số nhiều) (many tall buildings). Hai mệnh đề có mối quan hệ nguyên nhân (nhiều nhà cao tầng) - kết quả (đông đúc, náo nhiệt) nên phải dùng liên từ “so” (vì vậy, cho nên).

B. There are many tall buildings in the city, because it is very crowded and busy. → Sai liên từ (“because” chỉ nguyên nhân, làm ngược logic của câu).

C. There are many tall buildings in the city, but it is very crowded and busy. → Sai liên từ (“but” chỉ sự tương phản).

D. There are many tall buildings in the city, although it is very crowded and busy. → Sai liên từ (“although” mang nghĩa mặc dù, không đúng logic nguyên nhân - kết quả).

Dịch nghĩa: Có rất nhiều tòa nhà cao tầng trong thành phố, vì vậy nó rất đông đúc và náo nhiệt.

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

What does the sign say?
What does the sign say? (ảnh 1)

Security cameras are not being used in this area.

Security cameras are watching and recording in this area.

There are no security cameras around this building.

Security cameras are only active during the night.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Camera an ninh không được sử dụng trong khu vực này.

B. Camera an ninh đang theo dõi và ghi hình trong khu vực này.

C. Không có camera an ninh xung quanh tòa nhà này.

D. Camera an ninh chỉ hoạt động vào ban đêm.

Thông tin: WARNING / SECURITY CAMERA IN USE

Dịch nghĩa: CẢNH BÁO / CAMERA AN NINH ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG.

Phân tích: Cụm từ “IN USE” (đang được sử dụng) cho biết hệ thống camera an ninh đang ở trạng thái hoạt động.

Phương án B (Camera an ninh đang theo dõi và ghi hình trong khu vực này) truyền đạt chính xác ý nghĩa này, giải thích rõ chức năng “sử dụng” của camera là để theo dõi và ghi hình.

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the sign say?
What does the sign say? (ảnh 1)

Throw paper and plastic in any trash can.

You should recycle paper and plastic in special bins.

Do not recycle paper and plastic.

Use the recycling bins only for glass.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Vứt giấy và nhựa vào bất kỳ thùng rác nào.

B. Bạn nên tái chế giấy và nhựa trong các thùng rác chuyên dụng.

C. Không tái chế giấy và nhựa.

D. Chỉ sử dụng thùng tái chế cho thủy tinh.

Thông tin: Please recycle paper and plastic in the bins provided

Dịch nghĩa: Vui lòng tái chế giấy và nhựa vào các thùng được cung cấp sẵn.

Phân tích: Biển báo yêu cầu mọi người thực hiện hành động phân loại rác (“recycle paper and plastic”) và phải bỏ vào đúng những chiếc thùng đã được bố trí sẵn cho mục đích đó (“in the bins provided”).

Phương án B (Bạn nên tái chế giấy và nhựa trong các thùng rác chuyên dụng) truyền đạt chính xác nhất thông điệp này (cụm “special bins” - thùng chuyên dụng/đặc biệt - tương đương với “the bins provided” - tức là những chiếc thùng được cấp riêng cho việc này).

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 31 to 36.

Teenagers can maintain a balanced lifestyle by exercising regularly, eating healthily, and taking enough rest. Physical activity is essential for keeping the body fit and strong. It may include cycling, swimming, playing sports, or simply walking to school. Teens are advised to do at least two types of physical activity several times a week to stay energetic and confident.

Healthy eating also plays a vital role in a teenager’s life. The body needs food to produce energy and support brain development. A balanced diet should contain the five main food groups: fruit, vegetables, meat, dairy products, and a small amount of sugary foods. Eating properly not only helps maintain a healthy weight but also improves concentration and overall fitness.

Finally, rest and sleep are both important for good health. Sleep allows the body to repair and recharge itself, while rest helps the mind relax. Activities such as reading, listening to music, or going on a trip can help teenagers relieve stress and regain positive energy for study and daily life.

(Adapted from https://hoclieu.vn/test-bank/test-bank-detail)

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the main idea of the passage?

Teenagers should focus only on studying.

Teenagers need exercise, healthy food, and rest for a balanced life.

Eating sugary food helps teenagers relax.

Sleep is more important than exercise.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. Teenagers should focus only on studying. (Thanh thiếu niên chỉ nên tập trung vào việc học.)

B. Teenagers need exercise, healthy food, and rest for a balanced life. (Thanh thiếu niên cần tập thể dục, thức ăn lành mạnh và nghỉ ngơi để có một cuộc sống cân bằng.)

C. Eating sugary food helps teenagers relax. (Ăn đồ ngọt giúp thanh thiếu niên thư giãn.)

D. Sleep is more important than exercise. (Giấc ngủ quan trọng hơn tập thể dục.)

Thông tin: Ngay câu đầu tiên của bài, tác giả đã nêu rõ chủ đề: “Teenagers can maintain a balanced lifestyle by exercising regularly, eating healthily, and taking enough rest.” (Thanh thiếu niên có thể duy trì một lối sống cân bằng bằng cách tập thể dục thường xuyên, ăn uống lành mạnh và nghỉ ngơi đầy đủ). Sau đó, đoạn 1 nói về tập thể dục, đoạn 2 nói về ăn uống, và đoạn 3 nói về nghỉ ngơi.

→ Phương án B bao quát đầy đủ nhất toàn bộ nội dung của bài.

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following activities is mentioned as a form of exercise?

Watching TV

Cycling

Reading books

Listening to music

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Which of the following activities is mentioned as a form of exercise? (Hoạt động nào sau đây được nhắc đến như một hình thức tập thể dục?)

A. Watching TV: Xem TV

B. Cycling: Đạp xe

C. Reading books: Đọc sách

D. Listening to music: Nghe nhạc

Thông tin: It may include cycling, swimming, playing sports, or simply walking to school. (Đoạn 1)

(Nó có thể bao gồm đạp xe, bơi lội, chơi thể thao hoặc đơn giản là đi bộ đến trường.)

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm
What are the five main food groups mentioned in the passage?

Fruit, vegetables, meat, dairy, and sugary foods.

Bread, fruit, dairy, fish, and coffee.

Vegetables, candy, meat, milk, and chips.

Fruit, water, rice, meat, and oil.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

What are the five main food groups mentioned in the passage? (Năm nhóm thực phẩm chính được nhắc đến trong đoạn văn là gì?)

A. Fruit, vegetables, meat, dairy, and sugary foods. (Trái cây, rau củ, thịt, sản phẩm từ sữa và thực phẩm có đường.)

B. Bread, fruit, dairy, fish, and coffee. (Bánh mì, trái cây, bơ sữa, cá và cà phê.)

C. Vegetables, candy, meat, milk, and chips. (Rau củ, kẹo, thịt, sữa và khoai tây chiên.)

D. Fruit, water, rice, meat, and oil. (Trái cây, nước, gạo, thịt và dầu ăn.)

Thông tin: A balanced diet should contain the five main food groups: fruit, vegetables, meat, dairy products, and a small amount of sugary foods. (Đoạn 2)

(Một chế độ ăn uống cân bằng nên chứa năm nhóm thực phẩm chính: trái cây, rau củ, thịt, các sản phẩm từ sữa và một lượng nhỏ thực phẩm có đường.)

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the passage, why should teenagers rest?

To relax their mind and relieve stress.

To save energy for the next day.

To have more time for homework.

To eat and drink more.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

According to the passage, why should teenagers rest? (Theo đoạn văn, tại sao thanh thiếu niên nên nghỉ ngơi?)

A. To relax their mind and relieve stress. (Để thư giãn tâm trí và giảm căng thẳng.)

B. To save energy for the next day. (Để tiết kiệm năng lượng cho ngày hôm sau.)

C. To have more time for homework. (Để có nhiều thời gian hơn cho bài tập về nhà.)

D. To eat and drink more. (Để ăn và uống nhiều hơn.)

Thông tin: ...while rest helps the mind relax. Activities such as reading, listening to music, or going on a trip can help teenagers relieve stress... (Đoạn 3)

(...trong khi việc nghỉ ngơi giúp tâm trí thư giãn. Các hoạt động như đọc sách, nghe nhạc hoặc đi du lịch có thể giúp thanh thiếu niên giảm căng thẳng...)

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “vital” in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to ______.

important

unusual

easy

expensive

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

The word “vital” in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to ______. (Từ “vital” trong đoạn 2 GẦN NGHĨA NHẤT với ______.)

vital (adj): quan trọng, thiết yếu

A. important (adj): quan trọng

B. unusual (adj): bất thường

C. easy (adj): dễ dàng

D. expensive (adj): đắt đỏ

Thông tin: Healthy eating also plays a vital role in a teenager’s life. (Đoạn 2)

(Ăn uống lành mạnh cũng đóng một vai trò thiết yếu trong cuộc sống của một thanh thiếu niên.)

→ vital = important.

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “relieve” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.

reduce

decrease

increase

avoid

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

The word “relieve” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______. (Từ “relieve” trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với ______.)

relieve (v): làm giảm nhẹ, xoa dịu (căng thẳng, cơn đau...)

A. reduce (v): làm giảm

B. decrease (v): làm giảm

C. increase (v): làm tăng lên

D. avoid (v): tránh

Thông tin: ...help teenagers relieve stress and regain positive energy... (Đoạn 3)

(...giúp thanh thiếu niên giảm căng thẳng và lấy lại năng lượng tích cực...)

→ relieve >< increase

Dịch bài đọc:

Thanh thiếu niên có thể duy trì một lối sống cân bằng bằng cách tập thể dục thường xuyên, ăn uống lành mạnh và nghỉ ngơi đầy đủ. Hoạt động thể chất là điều thiết yếu để giữ cho cơ thể cân đối và khỏe mạnh. Nó có thể bao gồm đạp xe, bơi lội, chơi thể thao hoặc đơn giản là đi bộ đến trường. Thanh thiếu niên được khuyên nên thực hiện ít nhất hai loại hình hoạt động thể chất vài lần một tuần để luôn tràn đầy năng lượng và tự tin.

Ăn uống lành mạnh cũng đóng một vai trò thiết yếu trong cuộc sống của một thanh thiếu niên. Cơ thể cần thức ăn để tạo ra năng lượng và hỗ trợ sự phát triển của não bộ. Một chế độ ăn uống cân bằng nên chứa năm nhóm thực phẩm chính: trái cây, rau củ, thịt, các sản phẩm từ sữa và một lượng nhỏ thực phẩm có đường. Ăn uống đúng cách không chỉ giúp duy trì cân nặng hợp lý mà còn cải thiện sự tập trung và thể lực tổng thể.

Cuối cùng, nghỉ ngơi và giấc ngủ đều quan trọng đối với sức khỏe tốt. Giấc ngủ cho phép cơ thể tự phục hồi và nạp lại năng lượng, trong khi việc nghỉ ngơi giúp tâm trí thư giãn. Các hoạt động như đọc sách, nghe nhạc hoặc đi du lịch có thể giúp thanh thiếu niên giảm căng thẳng và lấy lại năng lượng tích cực cho việc học tập và cuộc sống hàng ngày.

Đoạn văn

Four phrases/ sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 37 to 40.

My favorite community helper is Mr. Nam. (37) _______. He is a friendly person. Whenever he delivers something to us, he smiles happily. (38) _______. In addition, he is hard-working and responsible. He delivers goods to my family and other families in the neighborhood (39) _______. Sometimes, he has to return twice to deliver us a parcel because we are not at home. (40) _______. In general, Mr. Nam is a very dedicated community helper who makes our life easy and comfortable.

A. despite the weather

B. He is a delivery person in my neighborhood

C. I really appreciate his manner

D. He sometimes asks me about my study

37.Tự luận
• 1 điểm
My favorite community helper is Mr. Nam. (37) _______.
Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Phía trước khoảng trống là câu giới thiệu chung: “My favorite community helper is Mr. Nam.” (Người giúp đỡ cộng đồng yêu thích của tôi là chú Nam). Vị trí (37) cần một câu làm rõ công việc hoặc vai trò cụ thể của nhân vật này trong cộng đồng trước khi miêu tả tính cách của chú ấy ở câu tiếp theo.

Đáp án B cung cấp thông tin nghề nghiệp khớp với ngữ cảnh giao hàng ở các câu sau.

B. Chú ấy là một nhân viên giao hàng trong khu xóm của tôi (Giải thích rõ ràng nghề nghiệp của chú Nam).

→ My favorite community helper is Mr. Nam. He is a delivery person in my neighborhood.

Dịch nghĩa: Người giúp đỡ cộng đồng yêu thích của tôi là chú Nam. Chú ấy là một nhân viên giao hàng trong khu xóm của tôi.

38.Tự luận
• 1 điểm
Whenever he delivers something to us, he smiles happily. (38) _______.
Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Phía trước là các câu miêu tả tính cách thân thiện: “He is a friendly person. Whenever he delivers something to us, he smiles happily.” (Chú ấy là một người thân thiện. Bất cứ khi nào chú ấy giao một món đồ gì đó cho chúng tôi, chú đều mỉm cười vui vẻ). Vị trí (38) cần một hành động thể hiện thêm sự gần gũi, thân thiện này trước khi chuyển sang một nét tính cách khác (“hard-working and responsible” - chăm chỉ và có trách nhiệm) ở câu sau.

Đáp án D cung cấp một hành động giao tiếp rất phù hợp với nét tính cách thân thiện.

D. Thỉnh thoảng chú ấy còn hỏi thăm về việc học của tôi (Hành động quan tâm này tiếp nối tự nhiên mạch miêu tả sự thân thiện).

→ Whenever he delivers something to us, he smiles happily. He sometimes asks me about my study.

Dịch nghĩa: Bất cứ khi nào chú ấy giao một món đồ gì đó cho chúng tôi, chú đều mỉm cười vui vẻ. Thỉnh thoảng chú ấy còn hỏi thăm về việc học của tôi.

39.Tự luận
• 1 điểm
He delivers goods to my family and other families in the neighborhood (39) _______.
Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Câu chứa khoảng trống đang chứng minh cho sự “chăm chỉ” (hard-working): “He delivers goods to my family and other families in the neighborhood (39) _______.” (Chú ấy giao hàng hóa cho gia đình tôi và các gia đình khác trong xóm...). Vị trí này cần một cụm trạng từ để nhấn mạnh sự vất vả hoặc hoàn cảnh làm việc.

Đáp án A là một cụm giới từ hoàn hảo để làm nổi bật sự cống hiến này.

A. bất chấp thời tiết (Cụm từ này làm rõ sự chăm chỉ, không quản ngại khó khăn để giao hàng).

→ He delivers goods to my family and other families in the neighborhood despite the weather.

Dịch nghĩa: Chú ấy giao hàng hóa cho gia đình tôi và các gia đình khác trong xóm bất chấp thời tiết.

40.Tự luận
• 1 điểm
Sometimes, he has to return twice to deliver us a parcel because we are not at home. (40) _______.
Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Phía trước khoảng trống miêu tả một hành động vô cùng có trách nhiệm: “Sometimes, he has to return twice to deliver us a parcel because we are not at home.” (Đôi khi, chú ấy phải quay lại hai lần để giao cho chúng tôi một bưu kiện vì chúng tôi không có ở nhà). Vị trí (40) cần một câu bộc lộ thái độ hoặc cảm xúc của người viết trước hành động đáng quý này.

Đáp án C thể hiện sự trân trọng, kết nối mượt mà với câu kết luận mang tính khen ngợi ở cuối đoạn.

C. Tôi thực sự trân trọng thái độ (làm việc) của chú ấy (Bộc lộ sự biết ơn đối với sự tận tâm vừa được miêu tả).

→ Sometimes, he has to return twice to deliver us a parcel because we are not at home. I really appreciate his manner.

Dịch nghĩa: Đôi khi, chú ấy phải quay lại hai lần để giao cho chúng tôi một bưu kiện vì chúng tôi không có ở nhà. Tôi thực sự trân trọng thái độ của chú ấy.

Dịch bài đọc:

Người giúp đỡ cộng đồng yêu thích của tôi là chú Nam. Chú ấy là một nhân viên giao hàng trong khu xóm của tôi. Chú ấy là một người thân thiện. Bất cứ khi nào chú ấy giao một món đồ gì đó cho chúng tôi, chú đều mỉm cười vui vẻ. Thỉnh thoảng chú ấy còn hỏi thăm về việc học của tôi. Thêm vào đó, chú ấy rất chăm chỉ và có trách nhiệm. Chú ấy giao hàng hóa cho gia đình tôi và các gia đình khác trong xóm bất chấp thời tiết. Đôi khi, chú ấy phải quay lại hai lần để giao cho chúng tôi một bưu kiện vì chúng tôi không có ở nhà. Tôi thực sự trân trọng thái độ của chú ấy. Nhìn chung, chú Nam là một người giúp đỡ cộng đồng rất tận tâm, người đã làm cho cuộc sống của chúng ta trở nên dễ dàng và thoải mái.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả