Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT số 1 Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT số 1 Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
A
Admin
Tiếng AnhLớp 1237 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

GLOBAL VISION EXHIBITION 2025: A MULTICULTURAL EXPERIENCE

Taking place from October 10th to 15th at the Central Exhibition Hall, the Global Vision Exhibition will showcase over 100 art galleries. This event is a celebration of international creativity, offering visitors (1) ______ unique perspective on art.

The exhibition features works from galleries which are widely considered to be the most influential in the contemporary art world. Visitors will gain exposure to a wide (2) ______ of art forms, including ancient sculptures and modern digital media.

Organizers have worked hard to ensure that this year’s event is (3) ______ successful than the previous one, aiming for a record number of attendees. The opening ceremony will feature live art demonstrations, (4) ______ has been organized to promote spontaneous cultural exchange among artists.

We encourage all visitors to (5) ______ a conscious effort to get along with guests from different cultural backgrounds. Our talented staff are now ready to (6) ______ up a stunning new display of contemporary Asian photography.

1.Trắc nghiệm
• 1 điểm
This event is a celebration of international creativity, offering visitors (1) ______ unique perspective on art.

a

the

an

Ø

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. a: một (mạo từ không xác định, đứng trước danh từ đếm được số ít có âm bắt đầu là phụ âm)

B. the: (mạo từ xác định)

C. an: một (đứng trước danh từ đếm được số ít có âm bắt đầu là nguyên âm)

D. Ø: không dùng mạo từ

Danh từ “perspective” (góc nhìn, quan điểm) là danh từ đếm được số ít nên cần mạo từ “a” hoặc “an” khi nhắc đến lần đầu. Mặc dù tính từ “unique” (độc đáo) bắt đầu bằng chữ cái “u”, nhưng phiên âm của nó là /juːˈniːk/ (bắt đầu bằng phụ âm /j/). Do đó, ta phải dùng mạo từ “a” thay vì “an”.

→ ...offering visitors a unique perspective on art.

Dịch nghĩa: ...mang đến cho du khách một góc nhìn độc đáo về nghệ thuật.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Visitors will gain exposure to a wide (2) ______ of art forms, including ancient sculptures and modern digital media.

ranging

range

widely

wide

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. ranging (v-ing): dao động, trải dài

B. range (n): phạm vi, sự đa dạng

C. widely (adv): một cách rộng rãi

D. wide (adj): rộng

Ta có cụm danh từ cố định: a wide range of something: một loạt, nhiều loại, sự đa dạng của cái gì đó

→ Visitors will gain exposure to a wide range of art forms...

Dịch nghĩa: Du khách sẽ có cơ hội tiếp xúc với một loạt các hình thức nghệ thuật...

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Organizers have worked hard to ensure that this year’s event is (3) ______ successful than the previous one, aiming for a record number of attendees.

the most

much more

very

much

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. the most: nhất (cấu trúc so sánh nhất)

B. much more: nhiều hơn (cấu trúc nhấn mạnh so sánh hơn)

C. very (adv): rất (đi với tính từ nguyên cấp)

D. much: nhiều

Dấu hiệu nhận là từ “than” (hơn) ở phía sau, yêu cầu cấu trúc so sánh hơn. Tính từ “successful” (thành công) là tính từ dài (3 âm tiết). Ta thêm “much” trước “more” để nhấn mạnh mức độ so sánh hơn

Cấu trúc so sánh hơn: much + more + tính từ dài + than

→ ...ensure that this year’s event is much more successful than the previous one...

Dịch nghĩa: ...đảm bảo rằng sự kiện năm nay thành công hơn sự kiện trước...

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The opening ceremony will feature live art demonstrations, (4) ______ has been organized to promote spontaneous cultural exchange among artists.

which

that

what

who

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. which: cái mà/điều mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật hoặc cả một mệnh đề phía trước)

B. that: (đại từ quan hệ, KHÔNG dùng sau dấu phẩy)

C. what: cái gì (từ để hỏi, không làm đại từ quan hệ)

D. who: người mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người)

Phía trước chỗ trống có dấu phẩy (,) tạo thành mệnh đề quan hệ không xác định, do đó tuyệt đối không được dùng “that”. Đại từ quan hệ cần điền ở đây thay thế cho toàn bộ sự việc ở phía trước (việc tổ chức các buổi trình diễn nghệ thuật trực tiếp) và làm chủ ngữ cho động từ “has been organized”, nên “which” là đáp án duy nhất đúng.

→ ...live art demonstrations, which has been organized to promote spontaneous cultural exchange...

Dịch nghĩa: ...các buổi trình diễn nghệ thuật trực tiếp, điều mà đã được tổ chức nhằm thúc đẩy sự giao lưu văn hóa tự phát...

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
We encourage all visitors to (5) ______ a conscious effort to get along with guests from different cultural backgrounds.

set

do

make

take

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. set (v): đặt, thiết lập

B. do (v): làm, thực hiện

C. make (v): làm, tạo ra

D. take (v): lấy

Ta có cụm từ cố định: make an effort: nỗ lực để làm gì đó

Ở đây có thêm tính từ “conscious” (có ý thức), tạo thành cụm “make a conscious effort”.

→ We encourage all visitors to make a conscious effort to get along with guests...

Dịch nghĩa: Chúng tôi khuyến khích tất cả du khách nỗ lực có ý thức để hòa đồng với những vị khách...

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Our talented staff are now ready to (6) ______ up a stunning new display of contemporary Asian photography.

get

turn

pull

set

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. get up (phrasal verb): thức dậy

B. turn up (phrasal verb): xuất hiện, vặn to (âm lượng)

C. pull up (phrasal verb): dừng xe lại

D. set up (phrasal verb): thiết lập, dựng lên, chuẩn bị (trưng bày)

Ngữ cảnh của câu là các nhân viên đang chuẩn bị cho một khu vực trưng bày mới (“a stunning new display”). Cụm động từ mang nghĩa thiết lập, sắp xếp, dựng lên một thứ gì đó chính là “set up”.

→ Our talented staff are now ready to set up a stunning new display of contemporary Asian photography.

Dịch nghĩa: Đội ngũ nhân viên tài năng của chúng tôi hiện đã sẵn sàng để dựng lên một khu trưng bày mới tuyệt đẹp về nhiếp ảnh đương đại Châu Á.

Dịch bài đọc:

TRIỂN LÃM TẦM NHÌN TOÀN CẦU 2025: MỘT TRẢI NGHIỆM ĐA VĂN HÓA

Diễn ra từ ngày 10 đến ngày 15 tháng 10 tại Sảnh Triển lãm Trung tâm, Triển lãm Tầm nhìn Toàn cầu sẽ trưng bày hơn 100 phòng tranh nghệ thuật. Sự kiện này là một lễ tôn vinh sự sáng tạo quốc tế, mang đến cho du khách một góc nhìn độc đáo về nghệ thuật.

Triển lãm giới thiệu các tác phẩm từ những phòng tranh được coi là có ảnh hưởng nhất trong thế giới nghệ thuật đương đại. Du khách sẽ có cơ hội tiếp xúc với một loạt các hình thức nghệ thuật, bao gồm cả những tác phẩm điêu khắc cổ đại và phương tiện truyền thông kỹ thuật số hiện đại.

Ban tổ chức đã làm việc chăm chỉ để đảm bảo rằng sự kiện năm nay thành công hơn sự kiện trước, hướng tới lượng người tham dự kỷ lục. Lễ khai mạc sẽ có các buổi trình diễn nghệ thuật trực tiếp, điều mà đã được tổ chức nhằm thúc đẩy sự giao lưu văn hóa tự phát giữa các nghệ sĩ.

Chúng tôi khuyến khích tất cả du khách nỗ lực có ý thức để hòa đồng với những vị khách đến từ các nền tảng văn hóa khác nhau. Đội ngũ nhân viên tài năng của chúng tôi hiện đã sẵn sàng để dựng lên một khu trưng bày mới tuyệt đẹp về nhiếp ảnh đương đại Châu Á.

Đoạn văn

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

LEAFLET: GO GREEN, LIVE BETTER!

JOIN THE GREEN LIVING CHALLENGE THIS MONTH!

Green living is about making small, sustainable choices every day. Let's work together to protect our beautiful planet!

Last year, while we (7) ______ our first city-wide cleanup drive, we realized just how much plastic waste was polluting our river. This prompted the launch of our new “Zero Waste Heroes” campaign.

To help reduce your footprint, remember to (8) ______ on disposable plastic items like cups and straws. Look for locally-made products which are free (9) ______ harmful chemicals.

We aim to create a community where environmental (10) ______ is a priority for everyone. By recycling correctly and (11) ______ water at home, you make a significant difference.

Sign up for our workshop to learn how to (12) ______ natural fertilizer from food scraps! Let's make our city the greenest in the nation!

For more information, visit: greenlivingnow.org/challenge.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Last year, while we (7) ______ our first city-wide cleanup drive, we realized just how much plastic waste was polluting our river.

organize

have organized

organized

were organizing

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. organize (v): tổ chức (thì hiện tại đơn)

B. have organized (v): đã tổ chức (thì hiện tại hoàn thành)

C. organized (v-ed): đã tổ chức (thì quá khứ đơn)

D. were organizing (v-ing): đang tổ chức (thì quá khứ tiếp diễn)

Liên từ “while” (trong khi) dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra (kéo dài) trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào hoặc xảy ra song song. Mệnh đề chính dùng thì quá khứ đơn (“we realized” - chúng tôi nhận ra), nên mệnh đề đi với “while” phải dùng thì quá khứ tiếp diễn để chỉ bối cảnh đang diễn ra lúc đó.

→ Last year, while we were organizing our first city-wide cleanup drive, we realized just how much plastic waste was polluting our river.

Dịch nghĩa: Năm ngoái, trong khi chúng tôi đang tổ chức chiến dịch dọn dẹp toàn thành phố đầu tiên của mình, chúng tôi đã nhận ra lượng rác thải nhựa đang làm ô nhiễm dòng sông của chúng ta nhiều đến mức nào.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
To help reduce your footprint, remember to (8) ______ on disposable plastic items like cups and straws.

turn down

put off

cut down

look after

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. turn down (phrasal verb): từ chối, vặn nhỏ (âm lượng)

B. put off (phrasal verb): trì hoãn

C. cut down (phrasal verb): cắt giảm (luôn đi kèm giới từ “on”)

D. look after (phrasal verb): chăm sóc

Phía sau chỗ trống có giới từ “on”.

Ta có cụm động từ: cut down on something: cắt giảm, giảm bớt việc sử dụng cái gì đó

→ To help reduce your footprint, remember to cut down on disposable plastic items like cups and straws.

Dịch nghĩa: Để giúp giảm thiểu tác động của bạn (đối với môi trường), hãy nhớ cắt giảm các món đồ nhựa dùng một lần như cốc và ống hút.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Look for locally-made products which are free (9) ______ harmful chemicals.

with

on

by

from

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. with (prep): với

B. on (prep): trên

C. by (prep): bởi

D. from (prep): từ, khỏi

Ta có cụm: free from something: không chứa, không có, không bị ảnh hưởng bởi cái gì đó - thường mang nghĩa tiêu cực). Ví dụ: sugar-free (free from sugar), stress-free (free from stress).

→ Look for locally-made products which are free from harmful chemicals.

Dịch nghĩa: Hãy tìm kiếm các sản phẩm được sản xuất tại địa phương không chứa các hóa chất độc hại.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
We aim to create a community where environmental (10) ______ is a priority for everyone.

aware

awareness

awarest

awarely

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. aware (adj): nhận thức được, có ý thức

B. awareness (n): sự nhận thức, ý thức

C. awarest: (sai từ)

D. awarely: (sai từ)

Đứng sau tính từ “environmental” (thuộc về môi trường) ta cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ ghép làm chủ ngữ cho động từ “is” phía sau.

environmental awareness: ý thức bảo vệ môi trường

→ We aim to create a community where environmental awareness is a priority for everyone.

Dịch nghĩa: Chúng tôi hướng tới việc tạo ra một cộng đồng nơi mà ý thức bảo vệ môi trường là ưu tiên hàng đầu của tất cả mọi người.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
By recycling correctly and (11) ______ water at home, you make a significant difference.

wasting

destroying

consuming

conserving

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. wasting (v-ing): lãng phí

B. destroying (v-ing): phá hủy

C. consuming (v-ing): tiêu thụ

D. conserving (v-ing): bảo tồn, tiết kiệm

Liên từ “and” nối hai hành động có cùng tính chất tích cực để bảo vệ môi trường. Phía trước là “recycling correctly” (tái chế đúng cách), do đó hành động đối với nước cũng phải mang tính tích cực. “Conserving water” (tiết kiệm/bảo vệ nguồn nước) là đáp án chính xác.

→ By recycling correctly and conserving water at home, you make a significant difference.

Dịch nghĩa: Bằng cách tái chế đúng cách và tiết kiệm nước tại nhà, bạn đang tạo ra một sự khác biệt lớn.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sign up for our workshop to learn how to (12) ______ natural fertilizer from food scraps!

eliminate

destroy

create

manage

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. eliminate (v): loại bỏ, triệt tiêu

B. destroy (v): phá hủy

C. create (v): tạo ra

D. manage (v): quản lý

Ngữ cảnh của câu là học cách làm thế nào để biến “food scraps” (thức ăn thừa) thành “natural fertilizer” (phân bón tự nhiên). Do đó, động từ “create” (tạo ra) là phù hợp nhất nghĩa.

→ Sign up for our workshop to learn how to create natural fertilizer from food scraps!

Dịch nghĩa: Hãy đăng ký tham gia hội thảo của chúng tôi để học cách tạo ra phân bón tự nhiên từ thức ăn thừa!

Dịch bài đọc:

TỜ RƠI: SỐNG XANH, SỐNG TỐT HƠN!

HÃY THAM GIA THỬ THÁCH SỐNG XANH TRONG THÁNG NÀY!

Sống xanh là đưa ra những lựa chọn nhỏ, bền vững mỗi ngày. Hãy cùng nhau làm việc để bảo vệ hành tinh xinh đẹp của chúng ta!

Năm ngoái, trong khi chúng tôi đang tổ chức chiến dịch dọn dẹp toàn thành phố đầu tiên của mình, chúng tôi đã nhận ra lượng rác thải nhựa đang làm ô nhiễm dòng sông của chúng ta nhiều đến mức nào. Điều này đã thúc đẩy việc ra mắt chiến dịch “Những Người Hùng Không Rác Thải” mới của chúng tôi.

Để giúp giảm thiểu tác động của bạn đối với môi trường, hãy nhớ cắt giảm các món đồ nhựa dùng một lần như cốc và ống hút. Hãy tìm kiếm các sản phẩm được sản xuất tại địa phương không chứa các hóa chất độc hại.

Chúng tôi hướng tới việc tạo ra một cộng đồng nơi mà ý thức bảo vệ môi trường là ưu tiên hàng đầu của tất cả mọi người. Bằng cách tái chế đúng cách và tiết kiệm nước tại nhà, bạn đang tạo ra một sự khác biệt lớn.

Hãy đăng ký tham gia hội thảo của chúng tôi để học cách tạo ra phân bón tự nhiên từ thức ăn thừa! Hãy làm cho thành phố của chúng ta trở thành thành phố xanh nhất cả nước!

Để biết thêm thông tin, hãy truy cập: greenlivingnow.org/challenge.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

a. The local park has been renovated and now features a brand-new playground.

b. However, the increase in visitors has led to some littering issues.

c. Many families and children enjoy spending time there on weekends.

d. To address this, the city plans to install more trash bins and hire extra staff for maintenance.

e. Overall, it’s a great improvement, but keeping the park clean will require community effort.

a-b-e-c-d

a-c-d-b-e

a-c-b-d-e

a-d-b-c-e

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Thứ tự đúng: C. a - c - b - d - e

Sắp xếp theo cấu trúc đoạn văn nêu vấn đề - giải pháp:

- (a): Câu chủ đề giới thiệu sự việc: “The local park has been renovated and now features a brand-new playground.” (Công viên địa phương đã được cải tạo và hiện có một sân chơi hoàn toàn mới).

- (c): Hệ quả tích cực đầu tiên từ sự cải tạo: “Many families and children enjoy spending time there on weekends.” (Nhiều gia đình và trẻ em thích dành thời gian ở đó vào cuối tuần).

- (b): Nêu lên vấn đề phát sinh (bắt đầu bằng “However”): “However, the increase in visitors has led to some littering issues.” (Tuy nhiên, sự gia tăng lượng khách đến thăm đã dẫn đến một số vấn đề về xả rác).

- (d): Đưa ra giải pháp cho vấn đề ở câu (b): “To address this, the city plans to install more trash bins...” (Để giải quyết vấn đề này, thành phố dự kiến lắp đặt thêm thùng rác...).

- (e): Câu kết luận tóm gọn lại toàn bộ vấn đề: “Overall, it’s a great improvement, but keeping the park clean will require community effort.” (Nhìn chung, đó là một sự cải thiện lớn, nhưng việc giữ công viên sạch sẽ sẽ đòi hỏi nỗ lực của cộng đồng).

Đoạn hoàn chỉnh:

The local park has been renovated and now features a brand-new playground. Many families and children enjoy spending time there on weekends. However, the increase in visitors has led to some littering issues. To address this, the city plans to install more trash bins and hire extra staff for maintenance. Overall, it’s a great improvement, but keeping the park clean will require community effort.

Dịch nghĩa:

Công viên địa phương đã được cải tạo và hiện có một sân chơi hoàn toàn mới. Nhiều gia đình và trẻ em thích dành thời gian ở đó vào cuối tuần. Tuy nhiên, sự gia tăng lượng người đến thăm đã dẫn đến một số vấn đề về việc xả rác. Để giải quyết tình trạng này, thành phố có kế hoạch lắp đặt thêm thùng rác và thuê thêm nhân viên dọn dẹp. Nhìn chung, đó là một sự cải thiện lớn, nhưng việc giữ cho công viên sạch sẽ sẽ đòi hỏi nỗ lực của cả cộng đồng.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. David: Hey, Sarah! You’ve been traveling a lot lately, right?

b. David: That's amazing! How was the experience?

c. Sarah: Hi, David! Yes, I just got back from Europe.

c-a-b

b-a-c

a-b-c

a-c-b

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Thứ tự đúng: D. a - c - b

Sắp xếp theo logic của một đoạn hội thoại hỏi thăm:

- (a): David mở lời chào và đặt câu hỏi về tình hình của Sarah: “Hey, Sarah! You’ve been traveling a lot lately, right?” (Chào Sarah! Gần đây cậu đi du lịch nhiều lắm đúng không?).

- (c): Sarah chào lại, xác nhận thông tin và chia sẻ thêm chi tiết: “Hi, David! Yes, I just got back from Europe.” (Chào David! Đúng vậy, tớ vừa mới từ châu Âu về).

- (b): David phản hồi lại câu trả lời của Sarah và hỏi tiếp để mở rộng câu chuyện: “That's amazing! How was the experience?” (Thật tuyệt vời! Trải nghiệm đó thế nào?).

Đoạn hoàn chỉnh:

David: Hey, Sarah! You’ve been traveling a lot lately, right?

Sarah: Hi, David! Yes, I just got back from Europe.

David: That's amazing! How was the experience?

Dịch nghĩa:

David: Chào Sarah! Gần đây cậu đi du lịch nhiều lắm đúng không?

Sarah: Chào David! Đúng vậy, tớ vừa mới từ châu Âu về.

David: Thật tuyệt vời! Trải nghiệm đó thế nào?

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hi Josh,

a. I managed to fix the issue with my laptop, thanks to your advice.

b. It was just a small technical glitch, but I wouldn't have figured it out on my own.

c. Now it’s running smoothly, and I can get back to work.

d. By the way, let’s grab coffee sometime next week!

e. I’d love to hear about your latest project.

Best,

Emma

a-b-e-c-d

a-b-c-d-e

a-c-b-e-d

b-a-d-c-e

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Thứ tự đúng: B. a - b - c - d - e

Sắp xếp theo cấu trúc của một bức thư cảm ơn và mời gặp mặt:

- (a): Câu mở đầu thư nêu rõ lý do viết: “I managed to fix the issue with my laptop, thanks to your advice.” (Tớ đã sửa được sự cố với máy tính xách tay của mình, cảm ơn lời khuyên của cậu).

- (b): Giải thích chi tiết hơn về sự cố đó: “It was just a small technical glitch, but I wouldn't have figured it out on my own.” (Đó chỉ là một trục trặc kỹ thuật nhỏ, nhưng tớ sẽ không thể tự mình tìm ra được).

- (c): Cập nhật tình hình hiện tại: “Now it’s running smoothly, and I can get back to work.” (Giờ thì nó đang chạy rất mượt, và tớ có thể quay lại làm việc).

- (d): Chuyển chủ đề sang lời mời (dùng cụm “By the way”): “By the way, let’s grab coffee sometime next week!” (Nhân tiện, tuần tới lúc nào đó đi uống cà phê nhé!).

- (e): Bày tỏ lý do cho cuộc hẹn sắp tới: “I’d love to hear about your latest project.” (Tớ rất muốn nghe về dự án mới nhất của cậu).

Đoạn hoàn chỉnh:

Hi Josh,

I managed to fix the issue with my laptop, thanks to your advice. It was just a small technical glitch, but I wouldn't have figured it out on my own. Now it’s running smoothly, and I can get back to work. By the way, let’s grab coffee sometime next week! I’d love to hear about your latest project.

Best,

Emma

Dịch nghĩa:

Chào Josh,

Tớ đã sửa được sự cố với chiếc máy tính xách tay của mình nhờ có lời khuyên của cậu. Đó chỉ là một trục trặc kỹ thuật nhỏ, nhưng tớ sẽ không thể tự mình tìm ra được. Giờ thì nó đang chạy rất mượt, và tớ có thể quay lại làm việc rồi. Nhân tiện, tuần tới lúc nào rảnh đi uống cà phê nhé! Tớ rất muốn nghe về dự án mới nhất của cậu.

Thân mến,

Emma

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. I also enjoy the flexibility of working from anywhere.

b. Over the past year, I’ve discovered that remote work suits me perfectly.

c. It allows me to balance my personal life while staying productive at work.

d. In addition, it’s great for reducing my commuting time and expenses.

e. Overall, I’ve found it to be a highly rewarding experience.

b-a-d-c-e

a-b-c-d-e

b-a-c-e-d

b-c-a-d-e

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Thứ tự đúng: D. b - c - a - d - e

Sắp xếp theo cấu trúc đoạn văn liệt kê ưu điểm:

- (b): Câu chủ đề nêu lên phát hiện cá nhân: “Over the past year, I’ve discovered that remote work suits me perfectly.” (Trong năm qua, tôi nhận ra rằng làm việc từ xa hoàn toàn phù hợp với tôi).

- (c): Ưu điểm thứ nhất: “It allows me to balance my personal life while staying productive at work.” (Nó cho phép tôi cân bằng cuộc sống cá nhân trong khi vẫn duy trì năng suất làm việc).

- (a): Ưu điểm thứ hai (dùng từ “also”): “I also enjoy the flexibility of working from anywhere.” (Tôi cũng thích sự linh hoạt khi có thể làm việc ở bất cứ đâu).

- (d): Ưu điểm thứ ba (dùng từ nối “In addition”): “In addition, it’s great for reducing my commuting time and expenses.” (Ngoài ra, nó rất tuyệt để giảm thời gian và chi phí đi lại của tôi).

- (e): Câu kết luận (bắt đầu bằng “Overall”): “Overall, I’ve found it to be a highly rewarding experience.” (Nhìn chung, tôi thấy đó là một trải nghiệm rất đáng giá).

Đoạn hoàn chỉnh:

Over the past year, I’ve discovered that remote work suits me perfectly. It allows me to balance my personal life while staying productive at work. I also enjoy the flexibility of working from anywhere. In addition, it’s great for reducing my commuting time and expenses. Overall, I’ve found it to be a highly rewarding experience.

Dịch nghĩa:

Trong năm qua, tôi nhận ra rằng làm việc từ xa hoàn toàn phù hợp với mình. Nó cho phép tôi cân bằng cuộc sống cá nhân trong khi vẫn duy trì năng suất công việc. Tôi cũng thích sự linh hoạt khi có thể làm việc ở bất cứ đâu. Ngoài ra, nó còn rất tuyệt trong việc giúp tôi giảm bớt thời gian và chi phí đi lại. Nhìn chung, tôi thấy đây là một trải nghiệm rất đáng giá.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Lucy: Great! Graphic design is such a creative field.

b. Mark: I’m thinking about switching my career to graphic design.

c. Lucy: That’s an interesting choice! Have you taken any courses?

d. Mark: Yes, I’ve started some online classes to build my skills.

e. Mark: I know, and I’m really excited to learn more about it.

b-a-d-c-e

b-c-d-a-e

a-d-c-b-e

a-c-b-d-e

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Thứ tự đúng: B. b - c - d - a - e

Sắp xếp theo logic của một đoạn hội thoại chia sẻ dự định:

- (b): Mark mở đầu bằng việc chia sẻ dự định của bản thân: “I’m thinking about switching my career to graphic design.” (Tớ đang nghĩ đến việc chuyển hướng sự nghiệp sang thiết kế đồ họa).

- (c): Lucy phản hồi về dự định đó và đặt câu hỏi: “That’s an interesting choice! Have you taken any courses?” (Đó là một lựa chọn thú vị! Cậu đã học khóa học nào chưa?).

- (d): Mark trả lời câu hỏi của Lucy: “Yes, I’ve started some online classes to build my skills.” (Có, tớ đã bắt đầu vài lớp học trực tuyến để xây dựng kỹ năng).

- (a): Lucy thể hiện sự ủng hộ và khen ngợi lĩnh vực này: “Great! Graphic design is such a creative field.” (Tuyệt quá! Thiết kế đồ họa là một lĩnh vực rất sáng tạo).

- (e): Mark đồng ý và chia sẻ cảm xúc: “I know, and I’m really excited to learn more about it.” (Tớ biết, và tớ thực sự hào hứng để học hỏi thêm về nó).

Đoạn hoàn chỉnh:

Mark: I’m thinking about switching my career to graphic design.

Lucy: That’s an interesting choice! Have you taken any courses?

Mark: Yes, I’ve started some online classes to build my skills.

Lucy: Great! Graphic design is such a creative field.

Mark: I know, and I’m really excited to learn more about it.

Dịch nghĩa:

Mark: Tớ đang nghĩ đến việc chuyển hướng sự nghiệp sang lĩnh vực thiết kế đồ họa.

Lucy: Đó là một lựa chọn thú vị đấy! Cậu đã tham gia khóa học nào chưa?

Mark: Có rồi, tớ đã bắt đầu vài lớp học trực tuyến để trau dồi kỹ năng.

Lucy: Tuyệt quá! Thiết kế đồ họa là một lĩnh vực rất sáng tạo.

Mark: Tớ biết, và tớ thực sự đang rất hào hứng để học hỏi thêm về nó.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 23.

Sky lanterns are a well-loved tradition in multiple cultures, and are used around the world to celebrate holidays, make wishes, or (18) __________. They’ve become so popular, in fact, that entire festivals are centered on large groups of people (19) __________ into the night sky.

Though they are undoubtedly beautiful, even biodegradable lanterns can be incredibly harmful to both the environment and wildlife. Sky lantern litter takes quite some time to decompose, and the wire frames have been known to kill wild animals and livestock. They also pose a significant fire hazard. (20) __________, but a sky lantern was also responsible for a massive fire at the Smethwick Recycling Plant in England, as well as a fire (21) __________ in the Krefeld Zoo in Germany.

They have been banned in dozens of states as well as several countries - and recently the Isle of Man - yet sky lanterns remain popular throughout the world despite (22) __________.

Adapted from https://earth911.com/living-well-being/environmental-impact-traditions

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sky lanterns are a well-loved tradition in multiple cultures, and are used around the world to celebrate holidays, make wishes, or (18) __________.

mourned the passing of a loved one

the passing of a loved one is mourned

the passing of a loved one mourns

to mourn the passing of a loved one

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Cấu trúc câu đi trước khoảng trống: “...are used around the world to celebrate holidays, make wishes, or (18) __________.” (...được sử dụng trên khắp thế giới để ăn mừng các ngày lễ, cầu nguyện, hoặc...).

Theo quy tắc cấu trúc song song (Parallelism) với liên từ “or”, các động từ phải cùng một dạng với nhau. Ở đây chúng ta đang có cấu trúc chỉ mục đích: to + V1, [to] + V2, or [to] + V3. Do đó, vị trí (18) cần một động từ nguyên mẫu có “to” (to-infinitive) hoặc động từ nguyên mẫu không “to” (bare infinitive).

A. mourned... (Động từ chia ở quá khứ/V-ed → Sai cấu trúc song song).

B. the passing of a loved one is mourned (Một mệnh đề bị động S+V → Sai cấu trúc).

C. the passing of a loved one mourns (Mệnh đề chủ động S+V → Sai cấu trúc).

D. để tưởng nhớ sự ra đi của một người thân yêu (Cung cấp cấu trúc “to + V nguyên mẫu” (to mourn) chuẩn xác, đảm bảo tính song song với “to celebrate” và “make”).

Đáp án D tuân thủ quy tắc cấu trúc song song, nối tiếp mạch liệt kê mục đích sử dụng của đèn trời.

→ Sky lanterns are a well-loved tradition in multiple cultures, and are used around the world to celebrate holidays, make wishes, or to mourn the passing of a loved one.

Dịch nghĩa: Đèn trời là một truyền thống được yêu thích ở nhiều nền văn hóa, và được sử dụng trên khắp thế giới để ăn mừng các ngày lễ, cầu nguyện, hoặc để tưởng nhớ sự ra đi của một người thân yêu.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm
They’ve become so popular, in fact, that entire festivals are centered on large groups of people (19) __________ into the night sky.

release the glowing lanterns

releasing the glowing lanterns

have released the glowing lanterns

to release the glowing lanterns

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Khoảng trống (19) đứng ngay sau danh từ chỉ người “large groups of people” (những nhóm người lớn). Cấu trúc “centered on...” (tập trung vào...) yêu cầu một danh từ hoặc cụm danh động từ phía sau. Ở đây, ta cần một Hiện tại phân từ (V-ing) đóng vai trò rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động (people who release → people releasing) để bổ nghĩa cho “people”, diễn tả hành động mà những người này đang thực hiện.

A. release... (Động từ nguyên mẫu → Sai ngữ pháp vì thiếu đại từ quan hệ “who” làm chủ ngữ).

B. thả những chiếc đèn lồng phát sáng (Sử dụng V-ing “releasing” để rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động. Rất chuẩn xác và tự nhiên).

C. have released... (Động từ chia ở hiện tại hoàn thành → Sai ngữ pháp do thiếu đại từ quan hệ).

D. to release... (Động từ nguyên mẫu có “to” → Sai cấu trúc. Không dùng “to-V” để bổ nghĩa cho danh từ trong trường hợp đang miêu tả một sự kiện/lễ hội đang diễn ra).

Đáp án B là lựa chọn duy nhất đúng ngữ pháp để tạo thành cụm danh từ hoàn chỉnh chứa mệnh đề phân từ: “những nhóm người [đang thả đèn]”.

→ They’ve become so popular, in fact, that entire festivals are centered on large groups of people releasing the glowing lanterns into the night sky.

Dịch nghĩa: Trên thực tế, chúng đã trở nên phổ biến đến mức toàn bộ các lễ hội được tập trung vào việc những nhóm lớn người thả những chiếc đèn lồng phát sáng lên bầu trời đêm.

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm
(20) __________, but a sky lantern was also responsible for a massive fire at the Smethwick Recycling Plant in England .........

Not only they have caused multiple wildfires

Not only have they caused multiple wildfires

Not only do they have caused multiple wildfires

Not they have only caused multiple wildfires

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Câu phía sau khoảng trống (20) có chứa liên từ “but... also” (nhưng... cũng). Điều này báo hiệu khoảng trống (20) phải sử dụng cấu trúc tương quan “Not only... but also...” (Không những... mà còn...). Hơn nữa, khi “Not only” đứng ở đầu câu, ta bắt buộc phải dùng cấu trúc Đảo ngữ (Inversion): Not only + Trợ động từ + S + V.

A. Not only they have caused... (Không có hiện tượng đảo ngữ: Chủ ngữ “they” đứng trước “have” → Sai ngữ pháp).

B. Chúng không chỉ gây ra nhiều vụ cháy rừng (Đảo ngữ chính xác: Đưa trợ động từ “have” lên trước chủ ngữ “they”).

C. Not only do they have caused... (Lỗi sai cấu trúc: Đã mượn trợ động từ “do” thì động từ chính phải ở dạng nguyên mẫu, không thể dùng “have caused”).

D. Not they have only caused... (Sai trật tự từ cơ bản của tiếng Anh).

Đáp án B áp dụng chuẩn xác cấu trúc đảo ngữ với “Not only” đứng đầu câu, kết nối mượt mà với vế “but... also” phía sau.

→ Not only have they caused multiple wildfires, but a sky lantern was also responsible for a massive fire...

Dịch nghĩa: Chúng không chỉ gây ra nhiều vụ cháy rừng, mà một chiếc đèn trời còn là nguyên nhân gây ra một vụ hỏa hoạn lớn...

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm
.........., as well as a fire (21) __________ in the Krefeld Zoo in Germany.

what killed 50 animals

that killed 50 animals

that kills 50 animals

killed 50 animals

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Khoảng trống (21) đứng ngay sau danh từ “a fire” (một vụ hỏa hoạn). Đây là vị trí của một mệnh đề quan hệ để bổ sung thông tin giải thích hậu quả của vụ hỏa hoạn này. Động từ trong mệnh đề quan hệ phải được chia ở thì Quá khứ đơn vì sự việc hỏa hoạn (“was also responsible”) đã xảy ra trong quá khứ.

A. what killed 50 animals (Sai đại từ quan hệ: “what” không được dùng làm đại từ quan hệ thay thế cho danh từ đứng trước nó).

B. cái mà đã giết chết 50 con vật (Sử dụng đại từ quan hệ “that” thay thế cho “a fire”, động từ “killed” chia thì Quá khứ đơn khớp với bối cảnh câu).

C. that kills 50 animals (Sai thì: Động từ “kills” chia ở hiện tại đơn là không hợp lý với một sự kiện đã xảy ra).

D. killed 50 animals (Nếu đây là rút gọn mệnh đề bị động thì vụ cháy bị “giết” → Vô nghĩa. Nếu là động từ chính thì thiếu đại từ quan hệ nối câu).

Đáp án B cung cấp một mệnh đề quan hệ hoàn chỉnh về cả cấu trúc lẫn thì, làm rõ sự tàn phá của vụ hỏa hoạn.

→ ...but a sky lantern was also responsible for a massive fire at the Smethwick Recycling Plant in England, as well as a fire that killed 50 animals in the Krefeld Zoo in Germany.

Dịch nghĩa: ...mà một chiếc đèn trời còn là nguyên nhân gây ra một vụ hỏa hoạn lớn tại Nhà máy Tái chế Smethwick ở Anh, cũng như một vụ hỏa hoạn đã giết chết 50 con vật trong Sở thú Krefeld ở Đức.

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm
They have been banned in dozens of states as well as several countries - and recently the Isle of Man - yet sky lanterns remain popular throughout the world despite (22) __________.

their danger

your danger

our danger

its danger

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Câu chứa khoảng trống: “...yet sky lanterns remain popular throughout the world despite (22) __________.” (...tuy nhiên đèn trời vẫn phổ biến trên toàn thế giới bất chấp [sự nguy hiểm của chúng]).

Giới từ “despite” yêu cầu một cụm danh từ phía sau. Chủ ngữ đang được nhắc đến là “sky lanterns” (đèn trời - danh từ số nhiều), do đó tính từ sở hữu đi kèm bắt buộc phải là ngôi thứ 3 số nhiều.

A. sự nguy hiểm của chúng (Tính từ sở hữu “their” tương ứng chuẩn xác với danh từ số nhiều “sky lanterns”).

B. your danger (Tính từ sở hữu “your” - của bạn → Sai logic).

C. our danger (Tính từ sở hữu “our” - của chúng ta → Sai logic).

D. its danger (Tính từ sở hữu “its” - của nó → Sai ngữ pháp vì “sky lanterns” là số nhiều, không thể dùng “its” số ít).

Đáp án A là lựa chọn duy nhất đảm bảo sự hòa hợp về ngôi và số trong câu.

→ They have been banned in dozens of states... yet sky lanterns remain popular throughout the world despite their danger.

Dịch nghĩa: Chúng đã bị cấm ở hàng chục bang... tuy nhiên đèn trời vẫn phổ biến trên toàn thế giới bất chấp sự nguy hiểm của chúng.

Dịch bài đọc:

Đèn trời là một truyền thống được yêu thích ở nhiều nền văn hóa, và được sử dụng trên khắp thế giới để ăn mừng các ngày lễ, cầu nguyện, hoặc để tưởng nhớ sự ra đi của một người thân yêu. Trên thực tế, chúng đã trở nên phổ biến đến mức toàn bộ các lễ hội được tập trung vào việc những nhóm lớn người thả những chiếc đèn lồng phát sáng lên bầu trời đêm.  

Mặc dù chúng chắc chắn rất đẹp, nhưng ngay cả những chiếc đèn lồng có thể phân hủy sinh học cũng có thể cực kỳ có hại cho cả môi trường và động vật hoang dã. Rác thải từ đèn trời mất khá nhiều thời gian để phân hủy, và các khung dây kim loại đã được biết là nguyên nhân giết chết động vật hoang dã và gia súc. Chúng cũng đặt ra một nguy cơ hỏa hoạn đáng kể. Chúng không chỉ gây ra nhiều vụ cháy rừng, mà một chiếc đèn trời còn là nguyên nhân gây ra một vụ hỏa hoạn lớn tại Nhà máy Tái chế Smethwick ở Anh, cũng như một vụ hỏa hoạn đã giết chết 50 con vật trong Sở thú Krefeld ở Đức.

Chúng đã bị cấm ở hàng chục bang cũng như một số quốc gia - và gần đây là Đảo Man - tuy nhiên đèn trời vẫn phổ biến trên toàn thế giới bất chấp sự nguy hiểm của chúng.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

Green living is a lifestyle focused on reducing our environmental footprint through conscious and responsible choices. It involves taking everyday actions that help conserve natural resources and protect the environment from pollution and destruction. By embracing eco-friendly habits, individuals contribute to a sustainable future where both people and nature can thrive in harmony. Simple steps like reducing energy use, recycling, planting trees, using reusable bags, and cutting down on plastic can make a big difference in the long term.

Energy conservation is a crucial part of green living. Using energy-efficient appliances, turning off lights and electronic devices when not in use, and utilizing renewable energy sources like solar and wind power are key strategies. These help reduce greenhouse gas emissions, lower our dependence on fossil fuels, and promote a cleaner, greener planet for future generations to enjoy.

Another important aspect of green living is waste reduction. Instead of relying on single-use plastics, people can recycle materials such as paper, glass, and plastic, compost organic waste, and reduce overall consumption. By recycling and reusing items, we help conserve valuable resources and minimize the amount of waste that ends up in landfills, which can take hundreds of years to decompose.

Transportation choices also play a significant role. Choosing public transportation, cycling, carpooling, or walking instead of driving can significantly lower carbon emissions. These eco-friendly alternatives not only reduce pollution but also promote healthier lifestyles and stronger, more connected communities.

[Adapted from https://www.greenlivingblog.org.uk/what-is-green-living/]

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “conserve” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to _______.

waste

reuse

collect

save

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Từ “conserve” ở đoạn 1 TRÁI NGHĨA với _______.

conserve (v): bảo tồn, gìn giữ, tiết kiệm.

A. waste (v): lãng phí (trái nghĩa)

B. reuse (v): tái sử dụng

C. collect (v): thu thập

D. save (v): tiết kiệm, cứu (đồng nghĩa)

→ conserve >< waste

Thông tin: It involves taking everyday actions that help conserve natural resources...

(Nó bao gồm việc thực hiện các hành động hàng ngày giúp bảo tồn tài nguyên thiên nhiên...)

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

In which paragraph does the writer mention transportation choices?

Paragraph 2

Paragraph 4

Paragraph 3

Paragraph 1

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Tác giả đề cập đến các lựa chọn giao thông ở đoạn nào?

A. Đoạn 2

B. Đoạn 4

C. Đoạn 3

D. Đoạn 1

Thông tin (Đoạn 4): Transportation choices also play a significant role.

(Các lựa chọn giao thông cũng đóng một vai trò quan trọng.)

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

People should focus on using single-use plastics less.

People can minimize waste by purchasing fewer plastic products.

People can reduce waste by recycling and composting only.

People can reduce waste by recycling and reusing materials.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 3?

By recycling and reusing items, we help conserve valuable resources and minimize the amount of waste that ends up in landfills, which can take hundreds of years to decompose.

(Bằng cách tái chế và tái sử dụng các đồ vật, chúng ta giúp bảo tồn các tài nguyên quý giá và giảm thiểu lượng rác thải kết thúc ở các bãi rác, nơi có thể mất hàng trăm năm để phân hủy.)

A. Mọi người nên tập trung vào việc sử dụng ít nhựa dùng một lần hơn. (Chưa đủ bao quát ý câu).

B. Mọi người có thể giảm thiểu rác thải bằng cách mua ít sản phẩm nhựa hơn. (Sai nghĩa).

C. Mọi người có thể giảm thiểu rác thải chỉ bằng cách tái chế và ủ phân hữu cơ. (Sai ở từ “only” - chỉ).

D. Mọi người có thể giảm thiểu rác thải bằng cách tái chế và tái sử dụng các vật liệu. (Đúng và sát nghĩa nhất: minimize the amount of waste = reduce waste; by recycling and reusing items = by recycling and reusing materials).

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “These” in paragraph 2 refers to _______.

Energy-efficient appliances

Greenhouse gas emissions

Key conserving strategies

Renewable energy sources

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Từ “These” ở đoạn 2 chỉ _______.

A. Energy-efficient appliances: Các thiết bị tiết kiệm năng lượng

B. Greenhouse gas emissions: Khí thải nhà kính

C. Key conserving strategies: Những chiến lược bảo tồn then chốt

D. Renewable energy sources: Các nguồn năng lượng tái tạo

Thông tin: Using energy-efficient appliances, turning off lights and electronic devices..., and utilizing renewable energy sources... are key strategies. These help reduce greenhouse gas emissions...

(Sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng, tắt đèn và các thiết bị điện tử..., và tận dụng các nguồn năng lượng tái tạo... là những chiến lược then chốt. Những điều này (những chiến lược này) giúp giảm lượng khí thải nhà kính...)

→ These = Key (conserving) strategies.

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

In which paragraph does the writer discuss waste reduction and recycling?

Paragraph 2

Paragraph 4

Paragraph 3

Paragraph 1

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Tác giả thảo luận về việc giảm thiểu và tái chế rác thải ở đoạn nào?

A. Đoạn 2

B. Đoạn 4

C. Đoạn 3

D. Đoạn 1

Thông tin (Đoạn 3): Another important aspect of green living is waste reduction. Instead of relying on single-use plastics, people can recycle materials...

(Một khía cạnh quan trọng khác của sống xanh là giảm thiểu rác thải. Thay vì dựa vào nhựa sử dụng một lần, mọi người có thể tái chế các vật liệu...)

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “dependence” in paragraph 2 could be best replaced by _______.

conservation

reliance

reduction

destruction

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Từ “dependence” ở đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bởi _______.

dependence (n): sự phụ thuộc, sự dựa dẫm.

A. conservation (n): sự bảo tồn

B. reliance (n): sự tin cậy, sự phụ thuộc

C. reduction (n): sự cắt giảm

D. destruction (n): sự tàn phá

→ dependence = reliance

Thông tin: ...lower our dependence on fossil fuels...

(...hạ thấp sự phụ thuộc của chúng ta vào nhiên liệu hóa thạch...)

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Eco-friendly choices lower emissions and boost health.

Eco-friendly choices reduce activity and harm the planet.

Public transport increases carbon and creates pollution.

Cycling and walking increase emissions over time.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Theo bài đọc, nhận định nào sau đây là ĐÚNG?

A. Những lựa chọn thân thiện với môi trường làm giảm lượng khí thải và thúc đẩy sức khỏe. (Đúng).

B. Những lựa chọn thân thiện với môi trường làm giảm các hoạt động và gây hại cho hành tinh. (Sai).

C. Giao thông công cộng làm tăng carbon và tạo ra ô nhiễm. (Sai, bài nói nó làm giảm carbon).

D. Đạp xe và đi bộ làm tăng lượng khí thải theo thời gian. (Sai).

Thông tin (Đoạn 4): Choosing public transportation, cycling, carpooling, or walking... can significantly lower carbon emissions. These eco-friendly alternatives not only reduce pollution but also promote healthier lifestyles...

(Lựa chọn phương tiện giao thông công cộng, đạp xe, đi chung xe hoặc đi bộ... có thể làm giảm đáng kể lượng khí thải carbon. Những giải pháp thay thế thân thiện với môi trường này không chỉ giảm thiểu ô nhiễm mà còn thúc đẩy lối sống lành mạnh hơn...)

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as part of green living in the passage?

reducing plastic use

using electric cars

reducing energy use

recycling things

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một phần của lối sống xanh trong bài đọc?

A. reducing plastic use: giảm sử dụng nhựa (Có nhắc đến ở đoạn 1: “cutting down on plastic”).

B. using electric cars: sử dụng ô tô điện (Không được nhắc đến. Đoạn 4 chỉ đề cập đến giao thông công cộng, xe đạp, đi chung xe và đi bộ).

C. reducing energy use: giảm sử dụng năng lượng (Có nhắc đến ở đoạn 1 và đoạn 2).

D. recycling things: tái chế đồ đạc (Có nhắc đến ở đoạn 1 và đoạn 3).

Dịch bài đọc:

Sống xanh là một lối sống tập trung vào việc giảm thiểu dấu chân môi trường của chúng ta thông qua những lựa chọn có ý thức và có trách nhiệm. Nó bao gồm việc thực hiện các hành động hàng ngày giúp bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường khỏi ô nhiễm và sự tàn phá. Bằng cách áp dụng các thói quen thân thiện với môi trường, các cá nhân đóng góp vào một tương lai bền vững nơi cả con người và thiên nhiên đều có thể phát triển hài hòa. Những bước đơn giản như giảm sử dụng năng lượng, tái chế, trồng cây, sử dụng túi có thể tái sử dụng và cắt giảm nhựa có thể tạo ra sự khác biệt lớn về lâu dài.

Bảo tồn năng lượng là một phần quan trọng của lối sống xanh. Sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng, tắt đèn và các thiết bị điện tử khi không sử dụng, và tận dụng các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời và năng lượng gió là những chiến lược then chốt. Những điều này giúp giảm lượng khí thải nhà kính, hạ thấp sự phụ thuộc của chúng ta vào nhiên liệu hóa thạch và thúc đẩy một hành tinh sạch hơn, xanh hơn cho các thế hệ tương lai tận hưởng.

Một khía cạnh quan trọng khác của sống xanh là giảm thiểu rác thải. Thay vì dựa vào nhựa sử dụng một lần, mọi người có thể tái chế các vật liệu như giấy, thủy tinh và nhựa, ủ phân từ rác thải hữu cơ và giảm thiểu lượng tiêu thụ nói chung. Bằng cách tái chế và tái sử dụng các đồ vật, chúng ta giúp bảo tồn các tài nguyên quý giá và giảm thiểu lượng rác thải kết thúc ở các bãi rác, nơi có thể mất hàng trăm năm để phân hủy.

Các lựa chọn giao thông cũng đóng một vai trò quan trọng. Lựa chọn phương tiện giao thông công cộng, đạp xe, đi chung xe hoặc đi bộ thay vì lái xe ô tô có thể làm giảm đáng kể lượng khí thải carbon. Những giải pháp thay thế thân thiện với môi trường này không chỉ giảm thiểu ô nhiễm mà còn thúc đẩy lối sống lành mạnh hơn và những cộng đồng vững mạnh, gắn kết hơn.

Đoạn văn

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

     Multiculturalism, the coexistence of diverse cultures within a society, is increasingly common in today's interconnected world. It presents both opportunities and challenges. [I] The interaction of individuals from various backgrounds can enrich societies through the exchange of ideas, traditions, and perspectives. [II] This exposure fosters creativity and innovation, particularly in fields like art, cuisine, and technology. [III] However, the successful integration of diverse cultures requires careful consideration and proactive measures to address potential obstacles. [IV] These include communication barriers stemming from language differences and the risk of social fragmentation due to cultural misunderstandings.

     One significant benefit of multiculturalism is its potential to broaden perspectives and promote tolerance. When individuals engage with people from different cultural backgrounds, they are more likely to develop empathy and understanding. This, in turn, can reduce prejudice and discrimination. Moreover, multicultural environments often lead to the development of more inclusive and equitable policies, as diverse voices are represented in decision-making processes.

      Conversely, multiculturalism can also present challenges. Differences in cultural norms and values may lead to conflicts or misunderstandings. Language barriers can hinder effective communication and create social divisions. Furthermore, some individuals may feel threatened by cultural diversity, leading to resistance or hostility. To mitigate these challenges, it is essential to promote intercultural dialogue, education, and understanding. Societies must actively work to create inclusive environments where all individuals feel valued and respected. By embracing diversity and fostering a sense of shared identity, communities can harness the full potential of multiculturalism.

(Adapted from Multiculturalism in Society by Banks, Parekh, and others)

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word 'essential' in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to______.

equitable

unnecessary

important

acceptable

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Từ 'essential' ở đoạn 3 TRÁI NGHĨA với______.

essential (adj): cần thiết, thiết yếu, quan trọng.

A. equitable (adj): công bằng, bình đẳng

B. unnecessary (adj): không cần thiết (trái nghĩa)

C. important (adj): quan trọng (đồng nghĩa)

D. acceptable (adj): có thể chấp nhận được

→ essential >< unnecessary

Thông tin: To mitigate these challenges, it is essential to promote intercultural dialogue, education, and understanding. (Để giảm thiểu những thách thức này, điều cần thiết là phải thúc đẩy đối thoại liên văn hóa, giáo dục và sự thấu hiểu.)

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

Shared identity is more important than diversity in multicultural communities.

Multiculturalism is only successful when diversity is ignored.

Multiculturalism's benefits are limited by a lack of community agreement.

Communities can fully benefit from multiculturalism by accepting differences and creating a common bond.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 3?

“By embracing diversity and fostering a sense of shared identity, communities can harness the full potential of multiculturalism.” (Bằng cách đón nhận sự đa dạng và nuôi dưỡng ý thức về bản sắc chung, các cộng đồng có thể khai thác tối đa tiềm năng của chủ nghĩa đa văn hóa.)

Dịch nghĩa:

A. Bản sắc chung quan trọng hơn sự đa dạng trong các cộng đồng đa văn hóa. (Sai nghĩa).

B. Chủ nghĩa đa văn hóa chỉ thành công khi sự đa dạng bị phớt lờ. (Sai nghĩa).

C. Lợi ích của chủ nghĩa đa văn hóa bị giới hạn bởi sự thiếu đồng thuận của cộng đồng. (Sai nghĩa).

D. Các cộng đồng có thể hưởng lợi trọn vẹn từ chủ nghĩa đa văn hóa bằng cách chấp nhận những sự khác biệt và tạo ra một mối liên kết chung. (Đúng và sát nghĩa nhất: harness the full potential = fully benefit; embracing diversity = accepting differences; fostering a sense of shared identity = creating a common bond).

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word 'This' in paragraph 2 refers to ________.

engaging with people from different cultural backgrounds

reducing prejudice and discrimination

multiculturalism's potential to broaden perspectives

developing empathy and understanding

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Từ 'This' ở đoạn 2 chỉ ________.

A. việc tương tác với những người đến từ các nền văn hóa khác nhau (engaging with people from different cultural backgrounds)

B. việc giảm bớt định kiến và phân biệt đối xử (reducing prejudice and discrimination)

C. tiềm năng mở rộng quan điểm của chủ nghĩa đa văn hóa (multiculturalism's potential to broaden perspectives)

D. việc phát triển sự đồng cảm và thấu hiểu (developing empathy and understanding)

Thông tin (Đoạn 2): When individuals engage with people from different cultural backgrounds, they are more likely to develop empathy and understanding. This, in turn, can reduce prejudice and discrimination. (Khi các cá nhân tương tác với những người đến từ các nền văn hóa khác nhau, họ có nhiều khả năng phát triển sự đồng cảm và thấu hiểu hơn. Điều này, đến lượt nó, có thể làm giảm định kiến và sự phân biệt đối xử.)

→ Sự đồng cảm và thấu hiểu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc giảm định kiến. Do đó, “This” thay thế cho “developing empathy and understanding”.

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Where would the following sentence best fit in the first paragraph: 'For instance, international collaborations often lead to groundbreaking discoveries’?

[IV]

[I]

[III]

[II]

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Câu “For instance, international collaborations often lead to groundbreaking discoveries” (Ví dụ, sự hợp tác quốc tế thường dẫn đến những khám phá mang tính đột phá) sẽ phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn đầu tiên?

- Câu liền trước vị trí [III]: “This exposure fosters creativity and innovation, particularly in fields like art, cuisine, and technology.” (Sự tiếp xúc này thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới, đặc biệt là trong các lĩnh vực như nghệ thuật, ẩm thực và công nghệ.)

- Chèn câu cần điền vào [III]: Câu này đóng vai trò cung cấp một ví dụ (“For instance”) cụ thể cho “sự sáng tạo và đổi mới” (những khám phá mang tính đột phá) nhờ vào sự tương tác văn hóa/tiếp xúc (sự hợp tác quốc tế).

- Câu liền sau [III]: “However, the successful integration of diverse cultures requires careful consideration...” (Tuy nhiên, sự hội nhập thành công của các nền văn hóa đa dạng đòi hỏi sự cân nhắc cẩn thận...) → Từ “However” đánh dấu sự chuyển ý sang những thách thức, kết thúc phần nói về lợi ích/đổi mới.

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best summarizes the main points of the entire passage?

Multiculturalism is beneficial only in specific geographic locations.

Multiculturalism is solely the responsibility of governments.

Multiculturalism is primarily a source of conflict and division.

Multiculturalism presents both opportunities and challenges, requiring proactive measures to foster understanding and inclusion.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất các ý chính của toàn bộ đoạn văn?

A. Chủ nghĩa đa văn hóa chỉ có lợi ở các vị trí địa lý cụ thể. (Sai).

B. Chủ nghĩa đa văn hóa hoàn toàn là trách nhiệm của các chính phủ. (Sai).

C. Chủ nghĩa đa văn hóa chủ yếu là nguồn gốc của xung đột và chia rẽ. (Sai vì bỏ qua mặt lợi ích).

D. Chủ nghĩa đa văn hóa mang lại cả cơ hội và thách thức, đòi hỏi các biện pháp chủ động để thúc đẩy sự thấu hiểu và hòa nhập. (Đúng và bao quát toàn bộ bài: đoạn 1, 2 nói về cơ hội; đoạn 3 nói về thách thức và biện pháp).

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, in which of the following specific areas does the interaction of diverse cultures particularly foster creativity and innovation?

Traditions, perspectives, and innovative strategies

Art, cuisine, and technology

Intercultural dialogue, understanding, and cultural norms

Social policies, communication, and education

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Theo bài đọc, sự tương tác của các nền văn hóa đa dạng đặc biệt thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới trong những lĩnh vực cụ thể nào sau đây?

A. Truyền thống, quan điểm và chiến lược đổi mới

B. Nghệ thuật, ẩm thực và công nghệ (Đúng)

C. Đối thoại liên văn hóa, sự thấu hiểu và các chuẩn mực văn hóa

D. Các chính sách xã hội, giao tiếp và giáo dục

Thông tin (Đoạn 1): This exposure fosters creativity and innovation, particularly in fields like art, cuisine, and technology. (Sự tiếp xúc này thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới, đặc biệt là trong các lĩnh vực như nghệ thuật, ẩm thực và công nghệ.)

37.Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the third paragraph, which of the following is NOT mentioned as a potential challenge of multiculturalism?

Conflicts arising from differing cultural norms

Language barriers hindering communication

Economic disparities among cultural groups

Feelings of threat due to cultural diversity

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Theo đoạn thứ ba, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một thách thức tiềm tàng của chủ nghĩa đa văn hóa?

A. Xung đột phát sinh từ các chuẩn mực văn hóa khác nhau (Có nhắc đến: “Differences in cultural norms... may lead to conflicts”).

B. Rào cản ngôn ngữ cản trở giao tiếp (Có nhắc đến: “Language barriers can hinder effective communication”).

C. Sự chênh lệch kinh tế giữa các nhóm văn hóa (Không được nhắc đến).

D. Cảm giác bị đe dọa do sự đa dạng văn hóa (Có nhắc đến: “some individuals may feel threatened by cultural diversity”).

38.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word 'common' in paragraph 1 mostly means _________.

uncommon

widespread

diminishing

rare

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Từ 'common' ở đoạn 1 có nghĩa là _________.

common (adj): phổ biến, thông thường.

A. uncommon (adj): không phổ biến

B. widespread (adj): lan rộng, phổ biến (đồng nghĩa)

C. diminishing (adj): giảm bớt, thu hẹp

D. rare (adj): hiếm

→ common = widespread

Thông tin: Multiculturalism... is increasingly common in today's interconnected world.

(Chủ nghĩa đa văn hóa... ngày càng trở nên phổ biến trong thế giới kết nối lẫn nhau ngày nay.)

39.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 3?

The inevitability of conflicts and misunderstandings when diverse cultures coexist.

The importance of promoting shared identity to prevent cultural resistance and hostility.

The challenges posed by multiculturalism and the essential strategies for addressing them.

How language barriers are the primary cause of social divisions in multicultural societies.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?

A. Tính tất yếu của các cuộc xung đột và hiểu lầm khi các nền văn hóa đa dạng cùng tồn tại. (Thiếu phần biện pháp giải quyết).

B. Tầm quan trọng của việc thúc đẩy bản sắc chung để ngăn chặn sự kháng cự và thù địch văn hóa. (Chỉ là một ý nhỏ ở phần giải pháp).

C. Những thách thức do chủ nghĩa đa văn hóa đặt ra và các chiến lược thiết yếu để giải quyết chúng. (Đúng và bao quát nhất: Đoạn 3 nêu ra các thách thức như xung đột, rào cản ngôn ngữ, sự thù địch và đưa ra các chiến lược như thúc đẩy đối thoại, giáo dục, bản sắc chung).

D. Cách thức rào cản ngôn ngữ là nguyên nhân chính gây ra chia rẽ xã hội trong các xã hội đa văn hóa. (Chỉ là một chi tiết nhỏ).

40.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 2?

Multiculturalism's primary benefit is its impact on international relations.

Multiculturalism can foster empathy, understanding, and more inclusive policies.

Multiculturalism is only beneficial in specific environments.

Multiculturalism always leads to prejudice and discrimination.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 2?

A. Lợi ích chính của chủ nghĩa đa văn hóa là tác động của nó đối với các quan hệ quốc tế. (Sai).

B. Chủ nghĩa đa văn hóa có thể nuôi dưỡng sự đồng cảm, sự thấu hiểu và các chính sách bao trùm hơn. (Đúng và bao quát nhất: tóm tắt lại các lợi ích được nêu trong đoạn gồm broaden perspectives, develop empathy and understanding, inclusive and equitable policies).

C. Chủ nghĩa đa văn hóa chỉ có lợi trong các môi trường cụ thể. (Sai).

D. Chủ nghĩa đa văn hóa luôn dẫn đến định kiến và sự phân biệt đối xử. (Sai, bài nói nó làm giảm định kiến).

Dịch bài đọc:

Chủ nghĩa đa văn hóa, sự cùng tồn tại của các nền văn hóa đa dạng trong một xã hội, đang ngày càng trở nên phổ biến trong thế giới kết nối lẫn nhau ngày nay. Nó mang đến cả những cơ hội và thách thức. [I] Sự tương tác của các cá nhân đến từ các nền tảng khác nhau có thể làm phong phú thêm cho các xã hội thông qua việc trao đổi ý tưởng, truyền thống và quan điểm. [II] Sự tiếp xúc này thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới, đặc biệt là trong các lĩnh vực như nghệ thuật, ẩm thực và công nghệ. [III] Tuy nhiên, sự hội nhập thành công của các nền văn hóa đa dạng đòi hỏi sự cân nhắc cẩn thận và các biện pháp chủ động để giải quyết những trở ngại tiềm tàng. [IV] Chúng bao gồm các rào cản giao tiếp xuất phát từ sự khác biệt ngôn ngữ và nguy cơ phân mảnh xã hội do những hiểu lầm về văn hóa.

Một lợi ích to lớn của chủ nghĩa đa văn hóa là tiềm năng mở rộng các quan điểm và thúc đẩy lòng khoan dung. Khi các cá nhân tương tác với những người đến từ các nền văn hóa khác nhau, họ có nhiều khả năng phát triển sự đồng cảm và thấu hiểu hơn. Điều này, đến lượt nó, có thể làm giảm định kiến và sự phân biệt đối xử. Hơn nữa, các môi trường đa văn hóa thường dẫn đến việc phát triển các chính sách bao trùm và công bằng hơn, vì các tiếng nói đa dạng được đại diện trong các quá trình ra quyết định.

Ngược lại, chủ nghĩa đa văn hóa cũng có thể đưa ra những thách thức. Những khác biệt trong các chuẩn mực và giá trị văn hóa có thể dẫn đến những xung đột hoặc hiểu lầm. Các rào cản ngôn ngữ có thể cản trở giao tiếp hiệu quả và tạo ra những chia rẽ xã hội. Hơn thế nữa, một số cá nhân có thể cảm thấy bị đe dọa bởi sự đa dạng văn hóa, dẫn đến sự kháng cự hoặc thù địch. Để giảm thiểu những thách thức này, điều cần thiết là phải thúc đẩy đối thoại liên văn hóa, giáo dục và sự thấu hiểu. Các xã hội phải tích cực hành động để tạo ra các môi trường bao trùm nơi tất cả các cá nhân đều cảm thấy được trân trọng và tôn trọng. Bằng cách đón nhận sự đa dạng và nuôi dưỡng ý thức về bản sắc chung, các cộng đồng có thể khai thác tối đa tiềm năng của chủ nghĩa đa văn hóa.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả