Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2024-2025 THPT Hùng Vương (Quảng Nam) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2024-2025 THPT Hùng Vương (Quảng Nam) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1283 lượt thi
26 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to choose the word or phrase that best fits each other numbered blanks.

THE BORYEONG MUD FESTIVAL

The Boryeong Mud Festival is an annual festival which (21)_________ place during the summer in Boryeong, a town around 200 km south of Seoul, South Korea. The first Mud Festival was staged in 1998 and, by 2007, the festival (22)_________ 2.2 million visitors to Boryeong.

The mud is taken from the Boryeong mud flats, and trucked to the Daecheon beach area, where it is used as the centrepiece of the 'Mud Experience Land'. The mud is considered rich (23)______minerals and used to manufacture cosmetics. The festival was originally conceived as a marketing vehicle for Boryeong mud cosmetics and other cosmetic brands.

(24)_________ the festival occurs over a period of around two weeks, it is most famous for its final weekend, (25)__________ is popular with Korea's western population. The final weekend of the festival is normally on the second weekend in July.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

The Boryeong Mud Festival is an annual festival which (21)_________ place during the summer in Boryeong, a town around 200 km south of Seoul, South Korea.

gets

takes

has

makes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

take place: diễn ra vào khoảng thời gian nào

Dịch nghĩa: Lễ hội bùn Boryeong là lễ hội thường niên diễn ra vào mùa hè tại Boryeong, một thị trấn cách Seoul khoảng 200 km về phía nam, Hàn Quốc.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The first Mud Festival was staged in 1998 and, by 2007, the festival (22)_________ 2.2 million visitors to Boryeong.

captivatingly

captivation

captivating

captivated

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

captivate (v): quyến rũ, thu hút

Dịch nghĩa: Lễ hội Bùn đầu tiên được tổ chức vào năm 1998 và đến năm 2007, lễ hội đã thu hút 2,2 triệu du khách đến Boryeong.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The mud is considered rich (23)______minerals and used to manufacture cosmetics.

with

of

at

in

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

rich in: giàu

Dịch nghĩa: Bùn được coi là giàu khoáng chất và được dùng để sản xuất mỹ phẩm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

(24)_________ the festival occurs over a period of around two weeks, it is most famous for its final weekend, .....

Although

Because

Despite

Due to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Although: mặc dù

Dịch nghĩa:Mặc dù lễ hội diễn ra trong khoảng thời gian hai tuần, nhưng nổi tiếng nhất là vào tuần cuối cùng, được người dân phương Tây ở Hàn Quốc ưa chuộng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

it is most famous for its final weekend, (25)__________ is popular with Korea's western population.

which

whom

that

when

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

which (đại từ quan hệ): thay thế cho chủ ngữ chỉ vật, sự vật hay sự việc.

Dịch nghĩa:Mặc dù lễ hội diễn ra trong khoảng thời gian hai tuần, nhưng nổi tiếng nhất là vào tuần cuối cùng, được người dân phương Tây ở Hàn Quốc ưa chuộng.

 

Dịch bài đọc:

Lễ hội bùn Boryeong là lễ hội thường niên diễn ra vào mùa hè tại Boryeong, một thị trấn cách Seoul khoảng 200 km về phía nam, Hàn Quốc. Lễ hội bùn đầu tiên được tổ chức vào năm 1998 và đến năm 2007, lễ hội đã thu hút 2,2 triệu du khách đến Boryeong.

Bùn được lấy từ bãi bùn Boryeong và được vận chuyển bằng xe tải đến khu vực bãi biển Daecheon, nơi được sử dụng làm trung tâm của 'Vùng đất trải nghiệm bùn'. Bùn được coi là giàu khoáng chất và được sử dụng để sản xuất mỹ phẩm. Lễ hội ban đầu được hình thành như một phương tiện tiếp thị cho mỹ phẩm bùn Boryeong và các thương hiệu mỹ phẩm khác.

Mặc dù lễ hội diễn ra trong khoảng thời gian khoảng hai tuần, nhưng lễ hội nổi tiếng nhất vào cuối tuần cuối cùng, được người dân phương Tây ở Hàn Quốc ưa chuộng. Cuối tuần cuối cùng của lễ hội thường là vào tuần thứ hai của tháng 7.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word which has the underlined part pronounced differently from the others

group

pound

sound

proud

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /uː/, các đáp án khác phát âm là /aʊ/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Elon Musk was born on June 28, 1971, in Pretoria, South Africa. From a young age, he showed his interest in technology and taught himself computer programming at the age of 12. He also sold his first software, a video game called Blastar, at the age of 12.

While he was attending Queen's University in Ontario, Canada in 1995, he was already thinking about his next steps. When he transferred to the University of Pennsylvania, where he was earning degrees in both economics and physics, Musk continued to explore his passions. After completing his studies, Musk moved to California to pursue a Ph.D. in energy physics at Stanford University. However, he dropped out after just two days to pursue his ambition.

Musk's first major success came with the creation of Zip2, a software company that provided business directories and maps for newspapers. In 1999, he co-founded X.com, an online payment company that later became PayPal. While PayPal was developing well, Musk was already setting his sights on the next project: space exploration. In 2004, Musk founded SpaceX (Space Exploration Technologies Corp.), with the goal of reducing space transportation costs and enabling the colonization of Mars. Musk is also the CEO and lead designer of Tesla, Inc., an electric vehicle and clean energy company.

Elon Musk's ambitious vision for the future, together with his strong determination, has made him one of the most influential figures in technology and innovation.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the best title for the passage? 

Elon Musk's Journey in the Automotive Industry

Elon Musk’s Contribution to Space Exploration

The Rise of Tesla in the Modern Era

The Life and Career of Elon Musk

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Elon Musk was born on June 28, 1971, in Pretoria, South Africa. From a young age, he showed his interest in technology and taught himself computer programming at the age of 12. (Elon Musk sinh ngày 28 tháng 6 năm 1971 tại Pretoria, Nam Phi. Từ khi còn nhỏ, ông đã thể hiện sự quan tâm của mình đến công nghệ và tự học lập trình máy tính khi mới 12 tuổi.)

Elon Musk's ambitious vision for the future, together with his strong determination, has made him one of the most influential figures in technology and innovation. (Tầm nhìn đầy tham vọng của Elon Musk cho tương lai, cùng với quyết tâm mạnh mẽ của ông, đã đưa ông trở thành một trong những nhân vật có ảnh hưởng nhất trong lĩnh vực công nghệ và đổi mới.)

Đáp án D: The Life and Career of Elon Musk. (Cuộc đời và sự nghiệp của Elon Musk.)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ambition in the second paragraph is closest in meaning to ____

desire

success

failure

achievement

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

ambition (n): tham vọng = desire (n): mong muốn

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “that” in paragraph 3 refers to _______. 

X.com

Elon Musk

newspapers

directories

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin:In 1999, he co-founded X.com, an online payment company that later became PayPal. (Năm 1999, ông đồng sáng lập X.com, một công ty thanh toán trực tuyến sau này trở thành PayPal.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is NOT true according to the passage? 

Musk's goal with SpaceX is to reduce space transportation costs.

Elon Musk sold his first software at the age of 12.

Musk co-founded X.com, which later became PayPal.

Musk completed his Ph.D. at Stanford University.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin:After completing his studies, Musk moved to California to pursue a Ph.D. in energy physics at Stanford University. However, he dropped out after just two days to pursue his ambition. (Sau khi hoàn thành việc học, Musk chuyển đến California để theo đuổi bằng Tiến sĩ về vật lý năng lượng tại Đại học Stanford. Tuy nhiên, ông đã bỏ học chỉ sau hai ngày để theo đuổi tham vọng của mình.)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, what was Musk’s first major success in business? 

Creating Zip2

Founding SpaceX

Selling PayPal

Becoming CEO of Tesla

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Musk's first major success came with the creation of Zip2, a software company that provided business directories and maps for newspapers. (Thành công lớn đầu tiên của Musk đến với việc thành lập Zip2, một công ty phần mềm cung cấp danh bạ doanh nghiệp và bản đồ cho các tờ báo.)

 

Dịch bài đọc:

Elon Musk sinh ngày 28 tháng 6 năm 1971 tại Pretoria, Nam Phi. Từ khi còn nhỏ, ông đã thể hiện sự quan tâm của mình đến công nghệ và tự học lập trình máy tính khi mới 12 tuổi. Ông cũng đã bán phần mềm đầu tiên của mình, một trò chơi điện tử có tên là Blastar, khi mới 12 tuổi.

Khi đang theo học tại Đại học Queen ở Ontario, Canada vào năm 1995, ông đã nghĩ đến những bước tiếp theo của mình. Khi chuyển đến Đại học Pennsylvania, nơi ông lấy bằng kinh tế và vật lý, Musk vẫn tiếp tục khám phá niềm đam mê của mình. Sau khi hoàn thành việc học, Musk chuyển đến California để theo đuổi bằng Tiến sĩ về vật lý năng lượng tại Đại học Stanford. Tuy nhiên, ông đã bỏ học chỉ sau hai ngày để theo đuổi tham vọng của mình.

Thành công lớn đầu tiên của Musk đến với việc thành lập Zip2, một công ty phần mềm cung cấp danh bạ doanh nghiệp và bản đồ cho các tờ báo. Năm 1999, ông đồng sáng lập X.com, một công ty thanh toán trực tuyến sau này trở thành PayPal. Trong khi PayPal đang phát triển tốt, Musk đã đặt mục tiêu vào dự án tiếp theo: thám hiểm không gian. Năm 2004, Musk thành lập SpaceX (Space Exploration Technologies Corp.), với mục tiêu giảm chi phí vận chuyển không gian và cho phép thực hiện việc thuộc địa hóa Sao Hỏa. Musk cũng là CEO và nhà thiết kế chính của Tesla, Inc., một công ty xe điện và năng lượng sạch.

Tầm nhìn đầy tham vọng của Elon Musk cho tương lai, cùng với quyết tâm mạnh mẽ của ông, đã đưa ông trở thành một trong những nhân vật có ảnh hưởng nhất trong lĩnh vực công nghệ và đổi mới.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress

enemy

achievement

resistance

impression

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A trọng âm là 1, các đáp án khác trọng âm là 2.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

From a young age, she was determined to ________ her youth and whole life to the preservation of endangered species. 

direct

expose

devote

open

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

devote (v): cống hiến

Dịch nghĩa: Từ khi còn nhỏ, cô đã quyết tâm cống hiến tuổi trẻ và cả cuộc đời mình cho việc bảo tồn các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Students should learn as much as they can about the new culture, ______ will help them avoid culture shock in different situations. 

who

which

whose

that

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

which (đại từ quan hệ): thay thế cho chủ ngữ chỉ vật, sự vật hay sự việc.

Dịch nghĩa: Học sinh nên tìm hiểu càng nhiều càng tốt về nền văn hóa mới, điều này sẽ giúp các em tránh bị sốc văn hóa trong nhiều tình huống khác nhau.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The documentary highlighted his ______ genius as it followed his journey from a young talent to a world-renowned artist. 

creative

creation

creativity

create

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

creative (adj): sáng tạo

Dịch nghĩa:Bộ phim tài liệu này làm nổi bật thiên tài sáng tạo của ông khi theo dõi hành trình của ông từ một tài năng trẻ trở thành một nghệ sĩ nổi tiếng thế giới.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

While the band ______ on the stage, the fans ______ along. 

was performing - have sung

was performing - were singing

performed – sang

performed - were singing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc của thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing

Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn: Diễn tả hai hành động trong quá khứ xảy ra song song nhau.

Dịch nghĩa:Trong khi ban nhạc biểu diễn trên sân khấu, người hâm mộ đã hát theo.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dang Thuy Tram's diary __________ a lot of interesting information about the life and career of heroine Dang Thuy Tram. 

takes up

brings up

consists of

thinks of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

consist of: bao gồm

Dịch nghĩa:Nhật ký của Đặng Thùy Trâm bao gồm nhiều thông tin thú vị về cuộc đời và sự nghiệp của nữ anh hùng Đặng Thùy Trâm.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The Trung Sisters, who were military leaders more than 2,000 years ago, are considered national _____ of Viet Nam.

heroes

geniuses

youths

scientists

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

heroes (n): anh hùng

Dịch nghĩa:Hai Bà Trưng, ​​những nhà lãnh đạo quân sự cách đây hơn 2.000 năm, được coi là anh hùng dân tộc của Việt Nam

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Marie Curie was admired_____ her achievements in physics and chemistry. 

with

of

for

by

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

admire for: ngưỡng mộ vì cái gì

Dịch nghĩa:Marie Curie được ngưỡng mộ vì những thành tựu của bà trong lĩnh vực vật lý và hóa học.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Mark Zuckerberg attended Harvard University, but never completed his degree.

resigned

studied at

graduated from

worked at

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

attend (v): tham dự = study at (v): theo học ở

Dịch nghĩa:Mark Zuckerberg đã theo học tại Đại học Harvard nhưng chưa bao giờ hoàn thành bằng cấp của mình.

Đoạn văn

WRITING

PART 1: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

While my brother was studying in the room, someone played the piano next door.

played

the

While

was studying

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

played → was playing

Cấu trúc của thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing

Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn: Diễn tả hai hành động trong quá khứ xảy ra song song nhau.

Dịch nghĩa:Trong khi anh trai tôi đang học trong phòng thì có người đang chơi đàn piano ở phòng bên cạnh.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Brazil is home to a largest population in Latin America, of more than 215 million people. 

a

more than

home

in

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

a → the

Cấu trúc so sánh hơn nhất :

S + V + the + Adj/Adv + est + N (tính từ ngắn)

S + V + the + most + Adj/Adv + N (tính từ dài)

Dịch nghĩa:Brazil là nơi có dân số đông nhất ở Mỹ Latinh, với hơn 215 triệu người.

Đoạn văn

PART 2: Finish each of the following sentences in such a way that it means the same as the sentence printed before it.

23. Tự luận
1 điểm

. My mother came home in the middle of my sleep.

When _____________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: When I was sleeping, my mother came home.

Cấu trúc của thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing

Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn: Diễn tả một hành động trong quá khứ nhưng bị gián đoạn hoặc chen ngang bởi một hành động khác.

Dịch nghĩa: Khi tôi đang ngủ, mẹ tôi đã về nhà.

24. Tự luận
1 điểm

My father didn’t finish secondary school because of the war. (Rewrite the sentence by using the verb with OUT )

My father __________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: My father dropped out of secondary school because of the war.

Because + S + V = Because of + N/V-ing: bởi vì

Dịch nghĩa:Bố tôi bỏ học trung học vì chiến tranh.

Đoạn văn

PART 3: Combine the two sentences as directed in brackets. Write your answers on your answer sheet.

25. Tự luận
1 điểm

People today put advertisements on TV. This makes it possible to produce more things to sell. (Using “Which” as a connector)

_____________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: People today put advertisements on TV, which makes it possible to produce more things to sell.

which (đại từ quan hệ): thay thế cho chủ ngữ chỉ vật, sự vật hay sự việc.

Dịch nghĩa:Ngày nay, mọi người phát quảng cáo trên TV, giúp sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn để bán.

26. Tự luận
1 điểm

They were visiting some poor villages. At that time, they decided to help build a community centre for young children. (Using “While”)

_____________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: While they were visiting some poor villages, they decided to help build a community centre for young children.

Cấu trúc của thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing

Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn: Diễn tả một hành động trong quá khứ nhưng bị gián đoạn hoặc chen ngang bởi một hành động khác.

Dịch nghĩa:Khi đến thăm một số ngôi làng nghèo, họ quyết định giúp xây dựng một trung tâm cộng đồng dành cho trẻ nhỏ.