Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) có đáp án
A
Admin
Tiếng AnhLớp 1223 lượt thi
40 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions from 1 to 2.

“I’m sorry for leaving the lights and air conditioners on when I left the classroom,” Tom said.

Tom denied leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom.

Tom insisted on leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom.

Tom accused of leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom.

Tom apologized for leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. Tom denied leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom. (Tom đã phủ nhận việc để đèn và điều hòa bật khi cậu ấy rời khỏi phòng học.) → Sai nghĩa. Ta có: deny + V-ing (phủ nhận đã làm gì).

B. Tom insisted on leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom. (Tom đã khăng khăng việc để đèn và điều hòa bật khi cậu ấy rời khỏi phòng học.) → Sai nghĩa. Ta có: insist on + V-ing (khăng khăng, nằng nặc đòi làm gì).

C. Tom accused of leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom. → Sai cấu trúc và ngữ nghĩa. Cấu trúc đúng phải là: accuse sb of + V-ing (buộc tội ai đó vì đã làm gì).

D. Tom apologized for leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom.

→ Đúng. Câu gốc dùng lời thoại trực tiếp “I'm sorry for...” (Tôi xin lỗi vì...). Khi chuyển sang câu tường thuật gián tiếp, ta dùng động từ tường thuật “apologize”. Cấu trúc: S + apologize (to sb) for + V-ing (Xin lỗi (ai) vì đã làm gì). Các đại từ được lùi tương ứng (“I” thành “he”).

Dịch nghĩa: “Tôi xin lỗi vì đã để đèn và điều hòa bật khi tôi rời khỏi phòng học,” Tom nói. = Tom xin lỗi vì đã để đèn và điều hòa bật khi cậu ấy rời khỏi phòng học.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyen Ngoc Ky lost the use of his arms after an illness, but he learned to write with his feet and became an excellent teacher.

Although Nguyen Ngoc Ky learned to write with his feet and became an excellent teacher, he lost the use of his arms after an illness.

Although Nguyen Ngoc Ky lost the use of his arms after an illness, he learned to write with his feet and became an excellent teacher.

Although Nguyen Ngoc Ky learned to write with his feet and became an excellent teacher, but he lost the use of his arms after an illness.

Although Nguyen Ngoc Ky lost the use of his arms after an illness, but he learned to write with his feet and became an excellent teacher.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. Although Nguyen Ngoc Ky learned to write with his feet and became an excellent teacher, he lost the use of his arms after an illness. (Mặc dù Nguyễn Ngọc Ký đã học viết bằng chân và trở thành một giáo viên xuất sắc, ông đã bị mất khả năng sử dụng đôi tay sau một cơn bạo bệnh.) → Sai logic về mặt ý nghĩa nhượng bộ của câu gốc.

B. Although Nguyen Ngoc Ky lost the use of his arms after an illness, he learned to write with his feet and became an excellent teacher.

→ Đúng. Câu gốc dùng liên từ “but” (nhưng) để chỉ sự tương phản. Khi viết lại, ta dùng liên từ “Although” (Mặc dù) đứng đầu mệnh đề diễn tả sự bất lợi/nhượng bộ, và bỏ liên từ “but” ở mệnh đề kết quả. Cấu trúc: S1 + V1, but + S2 + V2 = Although + S1 + V1, S2 + V2.

C. Although Nguyen Ngoc Ky learned to write with his feet and became an excellent teacher, but he lost the use of his arms after an illness. → Sai ngữ pháp (trong tiếng Anh, khi đã dùng “Although” ở mệnh đề phụ thì không được dùng “but” ở mệnh đề chính).

D. Although Nguyen Ngoc Ky lost the use of his arms after an illness, but he learned to write with his feet and became an excellent teacher. → Sai ngữ pháp (giống lỗi câu C, thừa liên từ “but”).

Dịch nghĩa: Nguyễn Ngọc Ký bị mất khả năng sử dụng đôi tay sau một cơn bạo bệnh, nhưng ông đã học viết bằng chân và trở thành một giáo viên xuất sắc. = Mặc dù Nguyễn Ngọc Ký bị mất khả năng sử dụng đôi tay sau một cơn bạo bệnh, ông đã học viết bằng chân và trở thành một giáo viên xuất sắc.

Đoạn văn

Read the following short passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 3 to 8.

Many life stories we admire are about people who face great challenges but never lose hope. One inspiring example is Malala Yousafzai, (3) ________ courage and determination have changed the lives of many girls around the world. When she was a teenager in Pakistan, she spoke up for girls’ education (4) ________ it was dangerous. She was attacked by people who (5) ________ with her, but after recovering, she continued to speak (6) ________ and share her message with others. Malala has carried out (7) ________ projects to help children go to school because she believes education can change lives. Her story teaches us that education is powerful and that even one young person can (8) ________ a big difference in the world.

Adapted from <https://www.britannica.com/biography/Malala> 

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
One inspiring example is Malala Yousafzai, (3) ________ courage and determination have changed the lives of many girls around the world.

who

that

whose

which

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. who: (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ)

B. that: (đại từ quan hệ thay thế cho người/vật, KHÔNG dùng sau dấu phẩy)

C. whose: (đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu)

D. which: (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật)

Ngay phía sau chỗ trống là danh từ “courage and determination” (lòng dũng cảm và sự quyết tâm). Ta cần một đại từ quan hệ mang ý nghĩa sở hữu để chỉ ra rằng lòng dũng cảm và sự quyết tâm này là của Malala Yousafzai. Do đó, “whose” là sự lựa chọn duy nhất đúng.

→ One inspiring example is Malala Yousafzai, whose courage and determination have changed the lives of many girls around the world.

Dịch nghĩa: Một ví dụ truyền cảm hứng là Malala Yousafzai, người mà lòng dũng cảm và sự quyết tâm của cô đã làm thay đổi cuộc sống của nhiều bé gái trên toàn thế giới.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
When she was a teenager in Pakistan, she spoke up for girls’ education (4) ________ it was dangerous.

despite

given that

even though

due to

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. despite (prep): mặc dù (theo sau là một danh từ / cụm danh từ / V-ing)

B. given that (conj): xét thấy, tính đến việc (theo sau là mệnh đề)

C. even though (conj): mặc dù (theo sau là một mệnh đề S + V)

D. due to (prep): bởi vì, do (theo sau là một danh từ / cụm danh từ / V-ing)

Phía sau chỗ trống là một mệnh đề hoàn chỉnh “it was dangerous” (S + V + Adj). Hai vế của câu mang ý nghĩa tương phản (lên tiếng bảo vệ giáo dục >< sự nguy hiểm). Do đó, liên từ nhượng bộ “even though” là đáp án chính xác nhất.

→ ...she spoke up for girls’ education even though it was dangerous.

Dịch nghĩa: ...cô đã lên tiếng đấu tranh cho nền giáo dục của các bé gái mặc dù điều đó rất nguy hiểm.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
She was attacked by people who (5) ________ with her ..........

disagreement

agreed

disagreed

agreement

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. disagreement (n): sự bất đồng

B. agreed (v-ed): đã đồng tình

C. disagreed (v-ed): đã không đồng tình

D. agreement (n): sự đồng tình

Đại từ quan hệ “who” đóng vai trò làm chủ ngữ thay thế cho “people”, do đó chỗ trống cần một động từ chia ở thì quá khứ đơn (để hòa hợp với thì của động từ “was attacked” phía trước). Xét về ngữ nghĩa, việc cô ấy bị tấn công phải xuất phát từ những người “không đồng tình” (disagree) với cô ấy. Ta có cấu trúc: disagree with somebody: không đồng tình với ai

→ She was attacked by people who disagreed with her...

Dịch nghĩa: Cô đã bị tấn công bởi những người không đồng tình với mình...

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
She was attacked by people who (5) ________ with her, but after recovering, she continued to speak (6) ________ and share her message with others.

on

with

out

to

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Ta có cụm động từ: speak out: lên tiếng, nói lên quan điểm của mình một cách công khai và thẳng thắn (để bảo vệ hoặc phản đối một điều gì đó)

→ ...but after recovering, she continued to speak out and share her message with others.

Dịch nghĩa: ...nhưng sau khi bình phục, cô vẫn tiếp tục lên tiếng và chia sẻ thông điệp của mình tới những người khác.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Malala has carried out (7) ________ projects to help children go to school because she believes education can change lives.

every

many

amount

another

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. every (det): mỗi, mọi (đi với danh từ đếm được số ít)

B. many (det): nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều)

C. amount (n): số lượng (thường dùng trong cụm “an amount of + danh từ không đếm được”)

D. another (det): một (cái/người) khác (đi với danh từ đếm được số ít)

Giải thích: Danh từ ngay phía sau là “projects” (các dự án) - đây là một danh từ đếm được ở dạng số nhiều. Trong các đáp án, chỉ có “many” là kết hợp được với danh từ đếm được số nhiều.

→ Malala has carried out many projects to help children go to school...

Dịch nghĩa: Malala đã thực hiện nhiều dự án để giúp đỡ trẻ em được đến trường...

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Her story teaches us that education is powerful and that even one young person can (8) ________ a big difference in the world.

imagine

make

take

create

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. imagine (v): tưởng tượng

B. make (v): làm, tạo ra

C. take (v): lấy, nhận

D. create (v): tạo ra

Ta có cụm từ cố định: make a difference: tạo ra sự khác biệt, mang lại những tác động tích cực

→ ...even one young person can make a big difference in the world.

Dịch nghĩa: ...ngay cả một người trẻ tuổi cũng có thể tạo ra một sự khác biệt lớn trên thế giới.

Dịch bài đọc:

Nhiều câu chuyện về cuộc đời mà chúng ta ngưỡng mộ là về những người phải đối mặt với những thách thức to lớn nhưng không bao giờ mất đi hy vọng. Một ví dụ truyền cảm hứng là Malala Yousafzai, người mà lòng dũng cảm và sự quyết tâm của cô đã làm thay đổi cuộc sống của nhiều bé gái trên toàn thế giới. Khi còn là một thiếu nữ ở Pakistan, cô đã lên tiếng đấu tranh cho nền giáo dục của các bé gái mặc dù điều đó rất nguy hiểm. Cô đã bị tấn công bởi những người không đồng tình với mình, nhưng sau khi bình phục, cô vẫn tiếp tục lên tiếng và chia sẻ thông điệp của mình tới những người khác. Malala đã thực hiện nhiều dự án để giúp đỡ trẻ em được đến trường bởi vì cô tin rằng giáo dục có thể làm thay đổi cuộc sống. Câu chuyện của cô dạy cho chúng ta rằng giáo dục có sức mạnh to lớn và ngay cả một người trẻ tuổi cũng có thể tạo ra một sự khác biệt lớn trên thế giới.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 9 to 13.

In recent years, UNESCO’s General Conference has made decisions to recognize and honor important people and historical events that have had a lasting impact on the world. (I) At the UNESCO General Conference in 1987, President Ho Chi Minh (1890-1969) was praised as “an outstanding symbol of national pride, who dedicated his whole life to the freedom of the Vietnamese people and contributed to the shared struggle of all peoples for peace, independence, democracy, and social progress.”

For the Vietnamese people, President Ho Chi Minh is remembered as a brilliant leader and a hero of the nation’s fight for independence. He was also a wise teacher of the Vietnamese revolution, an outstanding diplomat, and a strong source of inspiration. His life showed that with determination and unity, it is possible to achieve freedom for the country and improve the lives of its people (II).

Beyond Vietnam, he is recognized by people around the world as a loyal and close friend. He became a symbol of hope for peace and justice, showing that the fight against oppression and unfairness is a struggle shared by all humanity. (III) Many people also see him as a messenger of friendship, solidarity, and cooperation among nations, reminding the world of the importance of working together for a better future. (IV) President Ho Chi Minh’s life and work continue to inspire both his country and people everywhere who believe in peace, freedom, and human progress.

Adapted from <https://vietnamnews.vn/>

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following can be inferred about President Ho Chi Minh from the passage?

He focused mainly on economic development.

He was only important to Vietnamese people.

He encouraged cooperation and friendship among nations.

He avoided international recognition.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Điều nào sau đây có thể được suy luận về Chủ tịch Hồ Chí Minh từ đoạn văn?

A. Người chủ yếu tập trung vào phát triển kinh tế. (Không được nhắc đến)

B. Người chỉ quan trọng đối với người dân Việt Nam. (Sai, đoạn 3 nói “Vượt ra ngoài Việt Nam, Người được nhân dân trên toàn thế giới công nhận...”)

C. Người khuyến khích sự hợp tác và tình hữu nghị giữa các quốc gia. (Đúng)

D. Người lẩn tránh sự công nhận quốc tế. (Không được nhắc đến/Sai)

Thông tin (Đoạn 3): Many people also see him as a messenger of friendship, solidarity, and cooperation among nations...

(Nhiều người cũng coi Người là một sứ giả của tình hữu nghị, đoàn kết và hợp tác giữa các quốc gia...)

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

In the passage, the word “he” which is in bold in the second paragraph refers to:

The Vietnamese people

Peace and justice

UNESCO

President Ho Chi Minh

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Trong đoạn văn, từ “he” được in đậm ở đoạn thứ hai chỉ:

A. Nhân dân Việt Nam

B. Hòa bình và công lý

C. UNESCO

D. Chủ tịch Hồ Chí Minh

Thông tin (Đoạn 2): For the Vietnamese people, President Ho Chi Minh is remembered as a brilliant leader and a hero of the nation’s fight for independence. He was also a wise teacher of the Vietnamese revolution...

(Đối với nhân dân Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh được nhớ đến như một nhà lãnh đạo lỗi lạc và một vị anh hùng trong cuộc đấu tranh giành độc lập của dân tộc. Người (Ông) cũng là một người thầy anh minh của cách mạng Việt Nam...)

→ He = President Ho Chi Minh.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Where would the following sentence best fit in the passage?
“His ideas continue to inspire generations of leaders both in Vietnam and abroad.”

(III)

(IV)

(I)

(II)

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?

“His ideas continue to inspire generations of leaders both in Vietnam and abroad.”

(Những tư tưởng của Người tiếp tục truyền cảm hứng cho các thế hệ lãnh đạo cả ở Việt Nam và nước ngoài.)

- Đoạn 2 tập trung nói về vai trò và di sản của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với đất nước và con người Việt Nam.

- Đoạn 3 bắt đầu bằng “Beyond Vietnam...” (Vượt ra ngoài Việt Nam...) chuyển sang nói về tầm ảnh hưởng quốc tế của Người.

- Nếu đặt câu này vào vị trí (II) ở cuối đoạn 2, cụm từ “both in Vietnam and abroad” (cả ở Việt Nam và nước ngoài) sẽ tạo ra một bước chuyển ý (transition) vô cùng hoàn hảo để nối từ đoạn 2 (nói về Việt Nam) sang đoạn 3 (nói về nước ngoài/thế giới).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

When was President Ho Chi Minh praised at the UNESCO General Conference, and for what reason?

In 1987, for dedicating his life to Vietnam’s freedom and contributing to global peace and progress

In 1969, for ending wars in Southeast Asia

In 1990, for promoting education and culture in Vietnam

In 1980, for leading Vietnam’s economic development

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã được ca ngợi tại Đại hội đồng UNESCO vào khi nào, và vì lý do gì?

A. Vào năm 1987, vì đã cống hiến cả cuộc đời cho tự do của Việt Nam và đóng góp vào hòa bình, tiến bộ toàn cầu. (Đúng)

B. Vào năm 1969, vì đã chấm dứt các cuộc chiến tranh ở Đông Nam Á. (Sai)

C. Vào năm 1990, vì đã thúc đẩy giáo dục và văn hóa ở Việt Nam. (Sai)

D. Vào năm 1980, vì đã lãnh đạo sự phát triển kinh tế của Việt Nam. (Sai)

Thông tin (Đoạn 1): At the UNESCO General Conference in 1987, President Ho Chi Minh... was praised as “an outstanding symbol of national pride, who dedicated his whole life to the freedom of the Vietnamese people and contributed to the shared struggle of all peoples for peace, independence, democracy, and social progress.”

(Tại Đại hội đồng UNESCO năm 1987, Chủ tịch Hồ Chí Minh... đã được ca ngợi là “một biểu tượng xuất sắc của niềm tự hào dân tộc, người đã cống hiến trọn đời mình cho sự tự do của nhân dân Việt Nam và đóng góp vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hòa bình, độc lập, dân chủ và tiến bộ xã hội.”)

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following would be the best title for this passage?

The Life and Achievements of President Ho Chi Minh

The History of Vietnam’s Education System

UNESCO Conferences Around the World

How Nations Fight for Independence

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Điều nào sau đây sẽ là tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn này?

A. Cuộc đời và những thành tựu của Chủ tịch Hồ Chí Minh. (Đúng và bao quát toàn bộ nội dung đoạn văn)

B. Lịch sử của hệ thống giáo dục Việt Nam. (Sai, không liên quan)

C. Các hội nghị của UNESCO trên toàn thế giới. (Sai, UNESCO chỉ là chi tiết mở đầu)

D. Cách các quốc gia đấu tranh giành độc lập. (Sai, bài đọc tập trung vào một cá nhân cụ thể, không phải cách thức đấu tranh của các quốc gia nói chung)

Dịch bài đọc:

Trong những năm gần đây, Đại hội đồng UNESCO đã đưa ra các quyết định công nhận và tôn vinh những nhân vật quan trọng và các sự kiện lịch sử có tác động lâu dài đến thế giới. [I] Tại Đại hội đồng UNESCO năm 1987, Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969) đã được ca ngợi là “một biểu tượng xuất sắc của niềm tự hào dân tộc, người đã cống hiến trọn đời mình cho sự tự do của nhân dân Việt Nam và đóng góp vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hòa bình, độc lập, dân chủ và tiến bộ xã hội.”

Đối với nhân dân Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh được nhớ đến như một nhà lãnh đạo lỗi lạc và một vị anh hùng trong cuộc đấu tranh giành độc lập của dân tộc. Người cũng là một người thầy anh minh của cách mạng Việt Nam, một nhà ngoại giao xuất sắc, và một nguồn cảm hứng mạnh mẽ. Cuộc đời của Người cho thấy rằng với sự quyết tâm và đoàn kết, hoàn toàn có thể giành được tự do cho đất nước và cải thiện cuộc sống của nhân dân [II].

Vượt ra ngoài Việt Nam, Người được nhân dân trên toàn thế giới công nhận như một người bạn trung thành và gần gũi. Người đã trở thành một biểu tượng của niềm hy vọng về hòa bình và công lý, cho thấy rằng cuộc đấu tranh chống lại sự áp bức và bất công là một cuộc đấu tranh chung của toàn nhân loại. [III] Nhiều người cũng coi Người là một sứ giả của tình hữu nghị, đoàn kết và hợp tác giữa các quốc gia, nhắc nhở thế giới về tầm quan trọng của việc cùng nhau nỗ lực vì một tương lai tốt đẹp hơn. [IV] Cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục truyền cảm hứng cho cả đất nước của Người và những người ở khắp mọi nơi tin tưởng vào hòa bình, tự do và sự tiến bộ của nhân loại.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions from 14 to 15.

People from different countries live and work together in big cities. This helps them understand and respect one another.

People from different countries live and work together in big cities, who helps them understand and respect one another.

People from different countries live and work together in big cities, which helps them understand and respect one another.

People from different countries live and work together in big cities, that helps them understand and respect one another.

People from different countries who live and work together in big cities helps them understand and respect one another.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. People from different countries live and work together in big cities, who helps them understand and respect one another. → Sai đại từ quan hệ (“who” dùng để chỉ người, không thể dùng để thay thế cho toàn bộ sự việc ở mệnh đề phía trước).

B. People from different countries live and work together in big cities, which helps them understand and respect one another.

→ Đúng. Trong tiếng Anh, khi muốn dùng một đại từ quan hệ để thay thế cho ý nghĩa của toàn bộ mệnh đề đứng ngay trước nó (việc mọi người sống và làm việc cùng nhau), ta bắt buộc phải dùng “, which” (trước “which” phải có dấu phẩy). Đại từ “This” (Điều này) trong câu gốc được thay bằng “, which”.

C. People from different countries live and work together in big cities, that helps them understand and respect one another. → Sai ngữ pháp (đại từ quan hệ “that” không được đứng ngay sau dấu phẩy).

D. People from different countries who live and work together in big cities helps them understand and respect one another. → Sai cấu trúc (nếu dùng “who” để lập mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “People”, thì chủ ngữ chính “People” số nhiều không thể đi với động từ “helps” thêm “s”, đồng thời câu sẽ bị cụt nghĩa do thiếu cụm từ chỉ ra “cái gì” giúp họ hiểu nhau).

Dịch nghĩa: Mọi người từ các quốc gia khác nhau cùng sống và làm việc với nhau ở các thành phố lớn. Điều này giúp họ thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau. = Mọi người từ các quốc gia khác nhau cùng sống và làm việc với nhau ở các thành phố lớn, điều này giúp họ thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The campaign encouraged students to plant trees. It was organized by the Green Living Club.

The campaign who was organized by the Green Living Club encouraged students to plant trees.

The campaign which encouraged students to plant trees was organized by the Green Living Club.

The campaign who encouraged students to plant trees was organized by the Green Living Club.

The campaign which organized by the Green Living Club encouraged students to plant trees.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. The campaign who was organized by the Green Living Club encouraged students to plant trees. → Sai đại từ quan hệ (“The campaign” - chiến dịch là danh từ chỉ sự vật, không dùng “who” - chỉ người).

B. The campaign which encouraged students to plant trees was organized by the Green Living Club.

→ Đúng. Đại từ “It” ở câu thứ hai thay thế cho danh từ chỉ vật “The campaign”. Khi kết hợp, ta dùng đại từ quan hệ “which” (thay cho vật) đứng ngay sau danh từ nó bổ nghĩa. Mệnh đề quan hệ “which encouraged students to plant trees” bổ sung thông tin rõ hơn cho chiến dịch đó.

C. The campaign who encouraged students to plant trees was organized by the Green Living Club. → Sai đại từ quan hệ (không dùng “who” cho danh từ chỉ vật).

D. The campaign which organized by the Green Living Club encouraged students to plant trees. → Sai ngữ pháp (mệnh đề quan hệ bị thiếu động từ to be “was” trong cấu trúc câu bị động “was organized” - được tổ chức).

Dịch nghĩa: Chiến dịch đã khuyến khích học sinh trồng cây. Nó được tổ chức bởi Câu lạc bộ Sống Xanh. = Chiến dịch cái mà đã khuyến khích học sinh trồng cây được tổ chức bởi Câu lạc bộ Sống Xanh.

Đoạn văn

Read the following passage about Earth Days and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 16 to 20.

Recent Earth Days have focused on (16) ________. This problem has attracted global attention because plastic pollution strongly affects human health. Many pieces of plastic end up in the ocean, (17) ________. The biggest of these is in the North Pacific. Charles Moore, a sailor, discovered the garbage island in 1997. He was sailing from Hawaii to California when he noticed many pieces of plastic around his boat. (18) ________, Moore decided to study the island. In 2014, he used drones (19) ________. The drone footage allowed him to see the full size and scale of the garbage island from above. He found that there was (20) ________. As of 2018, the island contained 1.8 trillion pieces of plastic.

Adapted from <https://www.eltngl.com/>

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Recent Earth Days have focused on (16) ________.

the pollution of plastic issue in our oceans

the plastic issue of pollution in our oceans

the oceans of our plastic pollution issues

the issue of plastic pollution in our oceans

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Khoảng trống (16) nằm sau giới từ “on” (tập trung vào...), do đó cần một Cụm danh từ hợp lý về mặt ngữ nghĩa và chính xác về trật tự từ. Câu tiếp theo nhắc đến “This problem” (Vấn đề này) và “plastic pollution” (ô nhiễm nhựa), do đó cụm từ ở vị trí 16 phải bao hàm được các từ khóa này.

A. the pollution of plastic issue... (Sai trật tự từ: Không dùng “pollution of plastic issue”).

B. the plastic issue of pollution... (Sai trật tự từ: Làm sai lệch ý nghĩa của cụm từ).

C. the oceans of our plastic pollution issues (Sai logic/ngữ nghĩa: “những đại dương của các vấn đề ô nhiễm nhựa”).

D. vấn đề ô nhiễm nhựa trong các đại dương của chúng ta (Cụm danh từ “the issue of plastic pollution” sắp xếp hoàn toàn chuẩn xác, logic với từ “This problem” ở câu sau).

Đáp án D cung cấp một cụm danh từ hoàn chỉnh, đúng trật tự và ngữ pháp tiếng Anh, giới thiệu trực tiếp vào chủ đề của đoạn văn.

→ Recent Earth Days have focused on the issue of plastic pollution in our oceans.

Dịch nghĩa: Các Ngày Trái Đất gần đây đã tập trung vào vấn đề ô nhiễm nhựa trong các đại dương của chúng ta.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many pieces of plastic end up in the ocean, (17) ________.

they can form giant “garbage islands”

which they can form giant “garbage islands”

where can form giant “garbage islands”

where they can form giant “garbage islands”

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Câu phía trước khẳng định: “Many pieces of plastic end up in the ocean,” (Nhiều mảnh nhựa trôi dạt vào đại dương,). Khoảng trống (17) nằm sau dấu phẩy, dùng để giải thích điều gì xảy ra với những mảnh nhựa đó tại đại dương. Ta cần một mệnh đề quan hệ chỉ nơi chốn.

A. they can form giant “garbage islands” (Lỗi “Comma splice” - nối hai mệnh đề độc lập bằng dấu phẩy mà không có liên từ hay đại từ quan hệ).

B. which they can form... (Sai ngữ pháp: Nếu dùng “which”, giới từ phải đặt trước hoặc sau (vd: in which they can form...).

C. where can form... (Thiếu chủ ngữ cho động từ “can form”).

D. nơi chúng có thể tạo thành những “hòn đảo rác” khổng lồ (Sử dụng trạng từ quan hệ “where” (= in the ocean) chỉ nơi chốn. Đại từ “they” thay thế cho “pieces of plastic” làm chủ ngữ. Cấu trúc hoàn toàn chuẩn xác).

Đáp án D cung cấp một mệnh đề quan hệ chuẩn mực, kết nối mạch lạc địa điểm (đại dương) với hậu quả (tạo thành đảo rác).

→ Many pieces of plastic end up in the ocean, where they can form giant “garbage islands”.

Dịch nghĩa: Nhiều mảnh nhựa trôi dạt vào đại dương, nơi chúng có thể tạo thành những “hòn đảo rác” khổng lồ.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm
(18) ________, Moore decided to study the island.

To be an oceanographer

An oceanographer

As an oceanographer

Being as an oceanographer

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Khoảng trống (18) đứng ở đầu câu, trước dấu phẩy và mệnh đề chính: “...Moore decided to study the island” (...Moore quyết định nghiên cứu hòn đảo). Vị trí này cần một cụm từ chỉ vai trò, tư cách hoặc lý do giải thích vì sao ông lại quyết định tiến hành việc nghiên cứu.

A. Để trở thành một nhà hải dương học (To-V chỉ mục đích → Sai logic: Ông ấy nghiên cứu vì ông ấy vốn đã là/có chuyên môn, chứ không phải để trở thành).

B. An oceanographer (Có thể dùng như một cụm đồng vị - Appositive, nhưng không rõ ràng và tự nhiên bằng cấu trúc “As + Noun”).

C. Với tư cách là một nhà hải dương học (Sử dụng giới từ “As” + Danh từ chỉ nghề nghiệp. Đây là cấu trúc chính xác và tự nhiên để nêu bật thân phận/động lực của chủ thể).

D. Being as an oceanographer (Sai cấu trúc, dư thừa chữ “Being”).

Đáp án C cung cấp cấu trúc chỉ vai trò (As + Noun), kết nối logic giữa chuyên môn của Moore và hành động nghiên cứu của ông.

→ As an oceanographer, Moore decided to study the island.

Dịch nghĩa: Với tư cách là một nhà hải dương học, Moore đã quyết định nghiên cứu hòn đảo này.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm
In 2014, he used drones (19) ________.

measuring the amount of trash in the garbage island

measure the amount of trash in the garbage island

to measure the amount of trash in the garbage island

to be measured the amount of trash in the garbage island

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Câu chứa khoảng trống: “In 2014, he used drones (19) ________.” (Vào năm 2014, ông đã sử dụng máy bay không người lái...). Vị trí này cần một cấu trúc chỉ mục đích của hành động “sử dụng máy bay không người lái”.

A. measuring... (Hiện tại phân từ (V-ing) không dùng để chỉ mục đích trực tiếp sau ngoại động từ theo cách này. Ta dùng “used FOR measuring”, chứ không dùng “used + O + V-ing”).

B. measure... (Động từ nguyên mẫu không “to” → Sai cấu trúc).

C. để đo lường lượng rác trên hòn đảo rác (Sử dụng to V - To-infinitive of purpose - cấu trúc use something TO DO something hoàn toàn chính xác).

D. to be measured... (Động từ nguyên mẫu thể bị động → Sai logic vì Moore chủ động đo lường, không phải máy bay bị đo lường).

Đáp án C áp dụng đúng cấu trúc cơ bản và phổ biến nhất để chỉ mục đích của một hành động.

→ In 2014, he used drones to measure the amount of trash in the garbage island.

Dịch nghĩa: Vào năm 2014, ông đã sử dụng máy bay không người lái để đo lường lượng rác trên hòn đảo rác.

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm
He found that there was (20) ________.

100 times as plastic as previously measured

100 times more plastic than previous measured

100 times more plastic than previously measured

100 times more plastic than previously measuring

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Đây là cấu trúc so sánh gấp số lần (Multiple Numbers Comparison).

Khi so sánh gấp nhiều lần, ta có hai cấu trúc phổ biến: ... + số lần + as much/many + N + as...

HOẶC ... + số lần + comparative (so sánh hơn) + than....

Đồng thời, trạng từ phải đứng trước để bổ nghĩa cho động từ/phân từ (previously measured).

A. 100 times as plastic as... (Sai cấu trúc: Thiếu chữ “much” → “as much plastic as”).

B. 100 times more plastic than previous measured (Sai từ loại: “previous” là tính từ không thể bổ nghĩa cho động từ “measured”, phải dùng trạng từ “previously”).

C. nhiều nhựa hơn gấp 100 lần so với mức được đo lường trước đó (Cấu trúc so sánh hơn “more... than” kết hợp số lần “100 times”. Trạng từ “previously” bổ nghĩa chuẩn xác cho quá khứ phân từ “measured” (rút gọn của “what was measured”). Chính xác).

D. 100 times more plastic than previously measuring (Sai logic: Rác được/bị đo lường (bị động) chứ rác không tự đi đo (chủ động - measuring)).

Đáp án C tuân thủ chặt chẽ cả công thức so sánh gấp số lần lẫn sự kết hợp từ loại (Trạng từ + Phân từ).

→ He found that there was 100 times more plastic than previously measured.

Dịch nghĩa: Ông phát hiện ra rằng có lượng nhựa nhiều hơn gấp 100 lần so với mức được đo lường trước đó.

Dịch bài đọc:

Các Ngày Trái Đất gần đây đã tập trung vào vấn đề ô nhiễm nhựa trong các đại dương của chúng ta. Vấn đề này đã thu hút sự chú ý toàn cầu bởi vì ô nhiễm nhựa ảnh hưởng mạnh mẽ đến sức khỏe con người. Nhiều mảnh nhựa trôi dạt vào đại dương, nơi chúng có thể tạo thành những “hòn đảo rác” khổng lồ. Hòn đảo lớn nhất trong số này nằm ở Bắc Thái Bình Dương. Charles Moore, một thủy thủ, đã khám phá ra hòn đảo rác này vào năm 1997. Ông đang chèo thuyền từ Hawaii đến California thì nhận thấy nhiều mảnh nhựa quanh thuyền của mình. Với tư cách là một nhà hải dương học, Moore đã quyết định nghiên cứu hòn đảo. Vào năm 2014, ông đã sử dụng máy bay không người lái để đo lường lượng rác trên hòn đảo rác. Cảnh quay từ máy bay không người lái cho phép ông nhìn thấy toàn bộ kích thước và quy mô của hòn đảo rác từ trên cao. Ông phát hiện ra rằng có lượng nhựa nhiều hơn gấp 100 lần so với mức được đo lường trước đó. Tính đến năm 2018, hòn đảo này chứa tới 1,8 nghìn tỷ mảnh nhựa.

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 21 to 32.

Many international students choose to study in _______ US because of its high-quality education system.

an

∅

the

a

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. an

B. ∅ (không dùng mạo từ)

C. the

D. a

Theo quy tắc sử dụng mạo từ, ta phải dùng mạo từ xác định “the” trước tên các quốc gia có chứa các từ như States, Kingdom, Republic hoặc tên quốc gia ở dạng số nhiều (ví dụ: the US/the United States, the UK, the Philippines, the Netherlands).

→ Many international students choose to study in the US because of its high-quality education system.

Dịch nghĩa: Nhiều sinh viên quốc tế lựa chọn học tập tại Mỹ bởi vì hệ thống giáo dục chất lượng cao của quốc gia này.

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Schools should raise _______ to encourage students to protect nature and reduce pollution in their daily lives.

deforestation

global warming

carbon footprint

environmental awareness

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. deforestation (n): sự tàn phá rừng

B. global warming (n): sự nóng lên toàn cầu

C. carbon footprint (n): dấu chân carbon (lượng khí thải carbon)

D. environmental awareness (n): nhận thức về môi trường

Ta có cụm từ cố định: raise awareness (nâng cao nhận thức). Vế sau chỉ ra mục đích là “khuyến khích học sinh bảo vệ thiên nhiên và giảm thiểu ô nhiễm”, do đó cụm từ “nhận thức về môi trường” là chính xác nhất.

→ Schools should raise environmental awareness to encourage students to protect nature and reduce pollution in their daily lives.

Dịch nghĩa: Các trường học nên nâng cao nhận thức về môi trường để khuyến khích học sinh bảo vệ thiên nhiên và giảm thiểu ô nhiễm trong cuộc sống hàng ngày.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

When I _______ at my friend's house, his parents _______ a documentary film about festivals in Northern of Vietnam.

was arriving/ were watching

arrived/ watched

was arriving/watched

arrived/were watching

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Câu sử dụng sự kết hợp thì Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào. Hành động bố mẹ bạn “đang xem phim” kéo dài nên chia Quá khứ tiếp diễn (were watching). Hành động “tôi đến” cắt ngang sự việc đó nên chia Quá khứ đơn (arrived).

→ When I arrived at my friend's house, his parents were watching a documentary film about festivals in Northern of Vietnam.

Dịch nghĩa: Khi tôi đến nhà bạn tôi, bố mẹ cậu ấy đang xem một bộ phim tài liệu về các lễ hội ở miền Bắc Việt Nam.

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The growing number of _______ outside the city emit toxic gases, polluting the air and destroying the environment.

fireworks

landfills

layers

containers

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. fireworks (n): pháo hoa

B. landfills (n): bãi rác / bãi chôn lấp rác

C. layers (n): các lớp

D. containers (n): vật chứa, thùng chứa

Vế sau đưa ra hệ quả của đối tượng này là: “emit toxic gases, polluting the air and destroying the environment” (thải ra khí độc, làm ô nhiễm không khí và hủy hoại môi trường). Từ vựng hợp lý nhất về mặt logic và chủ đề môi trường là “các bãi rác”.

→ The growing number of landfills outside the city emit toxic gases, polluting the air and destroying the environment.

Dịch nghĩa: Số lượng các bãi rác ngày càng tăng bên ngoài thành phố thải ra khí độc, gây ô nhiễm không khí và hủy hoại môi trường.

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm

She decided to _______ her life _______ helping underprivileged children receive a proper education and care.

provide/to

devote/to

devote/ with

provide/with

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. provide / to: (sai giới từ)

B. devote / to: cống hiến... cho...

C. devote / with: (sai giới từ)

D. provide / with: cung cấp... cho... (sai ngữ nghĩa)

Ta có cấu trúc cố định: devote one's life/time/energy to + V-ing/Noun: cống hiến cuộc đời/thời gian/sức lực cho việc gì

→ She decided to devote her life to helping underprivileged children receive a proper education and care.

Dịch nghĩa: Cô ấy quyết định cống hiến cuộc đời mình cho việc giúp đỡ những trẻ em kém may mắn nhận được sự giáo dục và chăm sóc tử tế.

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The _______ of online learning has increased rapidly as more students prefer studying from home using technology.

popularize

popularity

popular

populate

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. popularize (v): làm cho phổ biến

B. popularity (n): sự phổ biến

C. popular (adj): phổ biến

D. populate (v): cư trú, định cư

Đứng sau mạo từ “The” và trước giới từ “of”, vị trí khoảng trống bắt buộc phải là một Danh từ.

Ta có cấu trúc: the + Noun + of. Trong các đáp án trên, chỉ có “popularity” là danh từ.

→ The popularity of online learning has increased rapidly as more students prefer studying from home using technology.

Dịch nghĩa: Sự phổ biến của việc học trực tuyến đã tăng lên nhanh chóng khi ngày càng có nhiều học sinh thích việc học ở nhà thông qua sử dụng công nghệ hơn.

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The villagers worked together to restore the ancient temple, _______ showed their strong sense of community and culture.

who

which

that

what

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. who: thay thế cho người

B. which: thay thế cho vật / thay thế cho cả mệnh đề phía trước

C. that: thay thế cho người hoặc vật (nhưng không đứng sau dấu phẩy)

D. what: cái gì

Vị trí cần điền đứng ngay sau dấu phẩy (,) nên không thể dùng “that”. Đại từ quan hệ ở đây không dùng để thay thế cho “the ancient temple” (ngôi đền cổ) mà nó đóng vai trò thay thế cho toàn bộ mệnh đề phía trước (Sự việc dân làng cùng nhau khôi phục ngôi đền cổ...). Đại từ quan hệ duy nhất có chức năng thay thế cho cả một mệnh đề phía trước nó là which.

→ The villagers worked together to restore the ancient temple, which showed their strong sense of community and culture.

Dịch nghĩa: Dân làng đã cùng nhau làm việc để khôi phục lại ngôi đền cổ, điều này đã cho thấy ý thức cộng đồng và văn hóa mạnh mẽ của họ.

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The students will _______ a project to learn more about traditional festivals and cultural practices in Vietnam.

ask for

carry out

rely on

work out

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. ask for (phrasal verb): yêu cầu, xin

B. carry out (phrasal verb): tiến hành, thực hiện

C. rely on (phrasal verb): dựa vào, phụ thuộc vào

D. work out (phrasal verb): tìm ra giải pháp, tập thể dục

Đứng trước tân ngữ “a project” (một dự án), cụm động từ kết hợp đi kèm mang nghĩa tự nhiên và chính xác nhất là: carry out a project (thực hiện / tiến hành một dự án).

→ The students will carry out a project to learn more about traditional festivals and cultural practices in Vietnam.

Dịch nghĩa: Các học sinh sẽ tiến hành một dự án để tìm hiểu thêm về các lễ hội truyền thống và phong tục văn hóa ở Việt Nam.

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The teacher _______ her students about how small daily habits can help protect the environment and support green living.

refer to

depend on

explained to

wait for

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. refer to: đề cập đến

B. depend on: phụ thuộc vào

C. explained to: giải thích cho

D. wait for: chờ đợi

Dựa vào ý nghĩa của câu: “những thói quen nhỏ hàng ngày có thể giúp bảo vệ môi trường như thế nào” (how small daily habits can help...), hành động của giáo viên đối với học sinh là “giải thích” (explain).

Cấu trúc: explain (something) to somebody: giải thích điều gì cho ai

→ The teacher explained to her students about how small daily habits can help protect the environment and support green living.

Dịch nghĩa: Giáo viên đã giải thích cho các học sinh của mình về việc những thói quen nhỏ hàng ngày có thể giúp bảo vệ môi trường và hỗ trợ lối sống xanh như thế nào.

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

To support green living, some companies encourage employees to avoid business trips by _______ airplane and use online meetings instead.

an

a

∅

the

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. an

B. a

C. ∅ (Không dùng mạo từ)

D. the

Theo quy tắc mạo từ, khi nói về phương tiện giao thông đi kèm với giới từ “by” chỉ cách thức di chuyển, ta không dùng mạo từ. Cấu trúc: by + phương tiện giao thông (ví dụ: by car, by bus, by airplane, by train).

→ To support green living, some companies encourage employees to avoid business trips by airplane and use online meetings instead.

Dịch nghĩa: Để hỗ trợ lối sống xanh, một số công ty khuyến khích nhân viên tránh các chuyến công tác bằng máy bay và thay vào đó sử dụng các cuộc họp trực tuyến.

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cultural traditions and personal experiences both play an important role in shaping a person’s _______ over time.

festival

cuisine

costume

identity

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. festival (n): lễ hội

B. cuisine (n): ẩm thực

C. costume (n): trang phục

D. identity (n): bản sắc, danh tính, đặc tính

Ngữ cảnh của câu nói về “cultural traditions” (truyền thống văn hóa) và “personal experiences” (trải nghiệm cá nhân) giúp “định hình” (shaping) một thứ gì đó của con người.

Ta có cụm: shape a person's identity: hình thành/định hình bản sắc của một người

→ Cultural traditions and personal experiences both play an important role in shaping a person’s identity over time.

Dịch nghĩa: Truyền thống văn hóa và kinh nghiệm cá nhân đều đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành bản sắc của một con người theo thời gian.

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Before recycling plastic bottles, you should _______ any remaining liquid to keep them clean and odor-free.

turn out

rinse out

fill in

takeaway

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. turn out (phrasal verb): hóa ra là, tắt (đèn)

B. rinse out (phrasal verb): súc rửa (làm sạch bên trong bằng nước)

C. fill in (phrasal verb): điền vào (chỗ trống)

D. takeaway (take away) (phrasal verb): mang đi

Đối tượng được nhắc đến là “plastic bottles” (vỏ chai nhựa) và “any remaining liquid” (bất kỳ chất lỏng nào còn sót lại). Để giữ chúng sạch sẽ và không có mùi (clean and odor-free) trước khi tái chế, hành động cần làm là súc rửa bên trong chai. Cụm động từ chính xác là “rinse out”.

→ Before recycling plastic bottles, you should rinse out any remaining liquid to keep them clean and odor-free.

Dịch nghĩa: Trước khi tái chế vỏ chai nhựa, bạn nên súc rửa sạch mọi chất lỏng còn sót lại để giữ chúng luôn sạch sẽ và không có mùi.

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 33 to 38.

📢 ANNOUNCEMENT

MISS MULTICULTURAL VIET NAM 2025

The first Miss Multicultural Vietnam 2025 contest will (33) ________ this November. The event celebrates the beauty, talent, and culture of Vietnamese women and helps share Vietnam’s traditions (34) ________ people around the world.

Contestants will (35) ________ exciting activities to show their skills, confidence, and cultural pride. The winner will speak (36) ________ Vietnamese women as a Cultural Ambassador, representing Vietnam’s 54 ethnic groups and (37) ________ national values.

Who can join:

·   Vietnamese women, 18-33 years old

·   Height: at least 1.63 meters

·   Education: finished high school (38) ________ higher

·   Status: never married (single mothers are welcome)

Let’s come together to honor Vietnamese beauty and cultural diversity!

Adapted from <https://vietnamnews.vn/life-style>

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The first Miss Multicultural Vietnam 2025 contest will (33) ________ this November.

organize

celebrate

hold

take place

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. organize (v): tổ chức (ngoại động từ, cần tân ngữ hoặc phải dùng bị động “be organized”)

B. celebrate (v): kỷ niệm, tôn vinh (ngoại động từ, cần tân ngữ)

C. hold (v): tổ chức (ngoại động từ, cần tân ngữ hoặc phải dùng bị động “be held”)

D. take place (v): diễn ra (nội động từ, tự nó mang nghĩa chủ động)

Chủ ngữ của câu là “The first Miss Multicultural Vietnam 2025 contest” (Cuộc thi Hoa hậu Đa văn hóa VN 2025 đầu tiên) - một sự kiện. Để nói một sự kiện sẽ diễn ra, ta dùng động từ “take place” ở thể chủ động. Nếu muốn dùng “organize” hoặc “hold”, câu phải được viết ở thể bị động (will be held / will be organized).

→ The first Miss Multicultural Vietnam 2025 contest will take place this November.

Dịch nghĩa: Cuộc thi Hoa hậu Đa văn hóa Việt Nam 2025 đầu tiên sẽ diễn ra vào tháng 11 này.

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The event celebrates the beauty, talent, and culture of Vietnamese women and helps share Vietnam’s traditions (34) ________ people around the world.

with

for

to

on

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. with (prep): với

B. for (prep): cho

C. to (prep): đến, tới

D. on (prep): trên

Ta có cụm: share something with somebody: chia sẻ điều gì đó với ai

→ ...and helps share Vietnam’s traditions with people around the world.

Dịch nghĩa: ...và giúp chia sẻ những truyền thống của Việt Nam với mọi người trên toàn thế giới.

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Contestants will (35) ________ exciting activities to show their skills, confidence, and cultural pride.

get around

put away

break into

take part in

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. get around (phrasal verb): đi lại, lách luật

B. put away (phrasal verb): cất đi, dọn đi

C. break into (phrasal verb): đột nhập vào

D. take part in (phrasal verb): tham gia vào

Dựa vào ngữ cảnh, các thí sinh sẽ phải “tham gia vào” các hoạt động của cuộc thi để thể hiện bản thân. Do đó, “take part in” (đồng nghĩa với participate in / join) là đáp án chính xác nhất.

→ Contestants will take part in exciting activities to show their skills...

Dịch nghĩa: Các thí sinh sẽ tham gia vào các hoạt động thú vị để thể hiện kỹ năng của mình...

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The winner will speak (36) ________ Vietnamese women as a Cultural Ambassador, representing Vietnam’s 54 ethnic groups ..........

in stead of

in terms of

in relation to

on behalf of

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. instead of (prep phrase): thay vì

B. in terms of (prep phrase): xét về mặt, liên quan tới

C. in relation to (prep phrase): liên quan đến, so với

D. on behalf of (prep phrase): thay mặt cho, đại diện cho

Người chiến thắng cuộc thi sắc đẹp sẽ đảm nhận vai trò Đại sứ Văn hóa. Do đó, cô ấy sẽ lên tiếng “thay mặt cho / đại diện cho” phụ nữ Việt Nam.

→ The winner will speak on behalf of Vietnamese women as a Cultural Ambassador...

Dịch nghĩa: Người chiến thắng sẽ lên tiếng thay mặt cho phụ nữ Việt Nam với tư cách là một Đại sứ Văn hóa...

37.Trắc nghiệm
• 1 điểm
The winner will speak (36) ________ Vietnamese women as a Cultural Ambassador, representing Vietnam’s 54 ethnic groups and (37) ________ national values.

to promote

promoting

to promoted

promote

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. to promote (to V): để quảng bá / thúc đẩy

B. promoting (v-ing): (động từ thêm đuôi -ing)

C. to promoted: (sai cấu trúc)

D. promote (v): (động từ nguyên thể)

Câu sử dụng liên từ “and” (và) để nối hai thành phần có cùng chức năng ngữ pháp, tạo thành cấu trúc song song (parallelism). Phía trước “and” là động từ đang chia ở dạng V-ing “representing” (đại diện cho), do đó động từ phía sau cũng phải ở dạng V-ing “promoting” (quảng bá).

→ ...representing Vietnam’s 54 ethnic groups and promoting national values.

Dịch nghĩa: ...đại diện cho 54 dân tộc của Việt Nam và quảng bá các giá trị quốc gia.

38.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Education: finished high school (38) ________ higher

or

so

but

yet

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. or (conj): hoặc

B. so (conj): vì vậy, do đó

C. but (conj): nhưng

D. yet (conj): tuy nhiên / chưa

Đây là phần đưa ra tiêu chí về trình độ học vấn của ứng viên. Ngữ nghĩa của câu là yêu cầu ứng viên đã tốt nghiệp trung học phổ thông “hoặc” có trình độ cao hơn. Liên từ “or” mang tính lựa chọn là đáp án chính xác.

→ Education: finished high school or higher

Dịch nghĩa: Học vấn: tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc cao hơn

Dịch bài đọc:

📢 THÔNG BÁO

HOA HẬU ĐA VĂN HÓA VIỆT NAM 2025

Cuộc thi Hoa hậu Đa văn hóa Việt Nam 2025 đầu tiên sẽ diễn ra vào tháng 11 này. Sự kiện tôn vinh vẻ đẹp, tài năng và văn hóa của phụ nữ Việt Nam và giúp chia sẻ những truyền thống của Việt Nam với mọi người trên toàn thế giới.

Các thí sinh sẽ tham gia vào các hoạt động thú vị để thể hiện kỹ năng, sự tự tin và niềm tự hào văn hóa của mình. Người chiến thắng sẽ lên tiếng thay mặt cho phụ nữ Việt Nam với tư cách là một Đại sứ Văn hóa, đại diện cho 54 dân tộc của Việt Nam và quảng bá các giá trị quốc gia.

Ai có thể tham gia:

· Phụ nữ Việt Nam, 18-33 tuổi

· Chiều cao: ít nhất 1m63

· Học vấn: tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc cao hơn

· Tình trạng: chưa từng kết hôn (chào đón các bà mẹ đơn thân)

Hãy cùng nhau tụ hội để tôn vinh vẻ đẹp và sự đa dạng văn hóa của Việt Nam!

39.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful paragraph or letter in each of the following questions from 39 to 40.

a. He led the Vietnamese people to fight against the Mongol invaders and kept our country safe.

b. Moreover, his clever plans and brave spirit gave everyone strength and hope.

c. One of the most famous heroes in Vietnam is General Tran Hung Dao, who lived in the 13th century.

d. Nowadays, Tran Hung Dao is remembered as a great hero, and many temples are built to honor him.

e. Therefore, many people were inspired to fight bravely and protect the country.

c-e-a-d-b

c-b-e-a-d

d-c-a-b-e

c-a-b-e-d

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Thứ tự đúng: D. c - a - b - e - d

Sắp xếp theo cấu trúc đoạn văn giới thiệu về nhân vật lịch sử:

- (c): Câu chủ đề giới thiệu nhân vật: “One of the most famous heroes in Vietnam is General Tran Hung Dao...” (Một trong những vị anh hùng nổi tiếng nhất ở Việt Nam là Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn...).

- (a): Trình bày chiến công chính của ông: “He led the Vietnamese people to fight against the Mongol invaders...” (Ông đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam chiến đấu chống lại quân xâm lược Mông Cổ...).

- (b): Bổ sung thêm phẩm chất và vai trò lãnh đạo (bắt đầu bằng “Moreover”): “Moreover, his clever plans and brave spirit gave everyone strength...” (Hơn nữa, những kế hoạch thông minh và tinh thần dũng cảm của ông đã tiếp thêm sức mạnh...).

- (e): Kết quả từ sự dẫn dắt ở câu (b) (bắt đầu bằng “Therefore”): “Therefore, many people were inspired to fight bravely...” (Vì vậy, nhiều người đã được truyền cảm hứng để chiến đấu dũng cảm...).

- (d): Câu kết luận về di sản và sự tôn vinh ở hiện tại (bắt đầu bằng “Nowadays”): “Nowadays, Tran Hung Dao is remembered as a great hero, and many temples are built...” (Ngày nay, Trần Hưng Đạo được nhớ đến như một vị anh hùng vĩ đại, và nhiều đền thờ được xây dựng...).

Đoạn hoàn chỉnh:

One of the most famous heroes in Vietnam is General Tran Hung Dao, who lived in the 13th century. He led the Vietnamese people to fight against the Mongol invaders and kept our country safe. Moreover, his clever plans and brave spirit gave everyone strength and hope. Therefore, many people were inspired to fight bravely and protect the country. Nowadays, Tran Hung Dao is remembered as a great hero, and many temples are built to honor him.

Dịch nghĩa:

Một trong những vị anh hùng nổi tiếng nhất ở Việt Nam là Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn, người sống vào thế kỷ 13. Ông đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam chiến đấu chống lại quân xâm lược Mông Cổ và giữ cho đất nước chúng ta được an toàn. Hơn nữa, những kế hoạch thông minh và tinh thần dũng cảm của ông đã tiếp thêm sức mạnh và niềm hy vọng cho mọi người. Vì vậy, rất nhiều người đã được truyền cảm hứng để chiến đấu dũng cảm và bảo vệ đất nước. Ngày nay, Trần Hưng Đạo được nhớ đến như một vị anh hùng vĩ đại, và nhiều đền thờ được xây dựng để tôn vinh ông.)

40.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Living in a multicultural society helps us understand and respect people from different backgrounds.

b. Dear Mai,
c. I’m writing to tell you how wonderful it is to learn about various cultures around the world.
d. It also gives us the chance to share our own traditions with others.
e. I hope one day we can join a cultural festival together to experience this diversity.

f. Your friend,

    Lan

b-c-e-a-d-f

b-c-d-a-e-f

b-d-c-a-e-f

b-c-a-d-e-f

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Thứ tự đúng: D. b - c - a - d - e - f

Sắp xếp theo cấu trúc của một bức thư chia sẻ cảm nghĩ:

- (b): Lời chào mở đầu thư: “Dear Mai,” (Mai thân mến,).

- (c): Câu mở đầu nêu lý do/chủ đề bức thư: “I’m writing to tell you how wonderful it is to learn about various cultures...” (Mình viết thư này để kể cho bạn nghe tuyệt vời như thế nào khi tìm hiểu về các nền văn hóa...).

- (a): Lợi ích thứ nhất của việc tìm hiểu văn hóa: “Living in a multicultural society helps us understand and respect people...” (Sống trong một xã hội đa văn hóa giúp chúng ta hiểu và tôn trọng mọi người...).

- (d): Lợi ích thứ hai bổ sung thêm (dùng từ nối “also”): “It also gives us the chance to share our own traditions...” (Nó cũng cho chúng ta cơ hội chia sẻ truyền thống của chính mình...).

- (e): Lời nhắn nhủ, hy vọng cho tương lai trước khi kết thư: “I hope one day we can join a cultural festival together...” (Mình hy vọng một ngày nào đó chúng ta có thể cùng nhau tham gia một lễ hội văn hóa...).

- (f): Lời chào tạm biệt và chữ ký: “Your friend, Lan” (Bạn của cậu, Lan).

Đoạn hoàn chỉnh:

Dear Mai,

I’m writing to tell you how wonderful it is to learn about various cultures around the world. Living in a multicultural society helps us understand and respect people from different backgrounds. It also gives us the chance to share our own traditions with others. I hope one day we can join a cultural festival together to experience this diversity.

Your friend,

Lan

Dịch nghĩa:

Mai thân mến,

Mình viết thư này để kể cho cậu nghe việc tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau trên thế giới tuyệt vời như thế nào. Sống trong một xã hội đa văn hóa giúp chúng ta thấu hiểu và tôn trọng những người có xuất thân khác nhau. Nó cũng mang đến cho chúng ta cơ hội được chia sẻ những truyền thống của chính mình với người khác. Mình hy vọng một ngày nào đó chúng ta có thể cùng nhau tham gia một lễ hội văn hóa để trải nghiệm sự đa dạng này.

Bạn của cậu,

Lan

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả