Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn KTPL có đáp án - Đề số 18
21 câu hỏi
A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Phần I (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 16. Đối với mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Việc các doanh nghiệp thỏa thuận cùng nhau ấn định giá bán hàng hóa trên thị trường nhằm loại bỏ các đối thủ cạnh tranh khác là biểu hiện của
cạnh tranh không lành mạnh.
quy luật cung cầu.
lạm phát phi mã.
thị trường tự do.
Đáp án đúng: A
Đây là hành vi hạn chế cạnh tranh, vi phạm nguyên tắc công bằng của thị trường.
Loại trừ: Cung cầu mô tả quan hệ lượng hàng; Lạm phát mô tả sự tăng giá chung.
Chức năng thông tin.
Chức năng điều tiết sản xuất.
Chức năng thực hiện giá trị.
Chức năng bảo trợ xã hội.
Đáp án đúng: B
Hiện tượng giá thịt gia cầm tăng → người chăn nuôi tăng đầu tư, mở rộng sản xuất cho thấy thị trường đã tác động, điều chỉnh hoạt động sản xuất theo tín hiệu giá cả.
Các tổ chức chính trị - xã hội.
Ý thức tự giác của công dân.
Sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước.
Dư luận và đạo đức xã hội.
Đáp án đúng: C
Pháp luật do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước (thông qua các công cụ như cảnh sát, tòa án, quân đội).
Quốc hội.
Chính phủ.
Viện kiểm sát nhân dân.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Đáp án đúng: A
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, thực hiện quyền lập hiến, lập pháp và giám sát tối cao đối với bộ máy nhà nước.
cung cầu.
lạm phát.
cạnh tranh.
tăng trưởng.
Đáp án đúng: B
Đây là khái niệm cơ bản về lạm phát.
Loại trừ: Cung cầu là quan hệ lượng hàng; Cạnh tranh là sự ganh đua.
Một lao động đang làm việc tại xưởng cơ khí quyết định xin nghỉ việc 1 tuần để nộp hồ sơ vào một nhà máy lắp ráp điện tử có mức lương cao hơn được xếp vào loại
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp ma sát.
thất nghiệp tự nguyện.
Đáp án đúng: C
Thất nghiệp ma sát phát sinh do quá trình di chuyển lao động giữa các vị trí.
phổ thông.
bình đẳng.
trực tiếp.
bỏ phiếu kín.
Đáp án đúng: A
Việc mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, địa vị xã hội đều có quyền bầu cử thể hiện nguyên tắc phổ thông trong bầu cử. Do đó, đáp án đúng là A.
tín ngưỡng, tôn giáo.
ngôn luận, báo chí.
hội họp, lập hội.
cư trú, đi lại.
Đáp án đúng: A
Công dân có quyền tự do thực hành các nghi thức tôn giáo và tham gia các lễ hội tâm linh được pháp luật cho phép.
hệ số Gini.
chỉ số HDI.
tốc độ tăng GDP.
tỷ lệ lạm phát.
Đáp án đúng: A
Hệ số Gini là thước đo độ lệch của phân phối thu nhập so với sự bằng đẳng tuyệt đối.
Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm từ thiện.
Trách nhiệm đạo đức.
Đáp án đúng: A
Việc đóng BHXH, BHYT là nghĩa vụ bắt buộc theo Luật Lao động và Luật Bảo hiểm. Do đó, đây là việc tuân thủ pháp luật => Trách nhiệm pháp lí.
định đoạt.
chiếm hữu.
sử dụng.
quản lí.
Đáp án đúng: A
Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho người khác.
tạo nguồn lực tài chính cho ngân sách nhà nước.
xóa bỏ hoàn toàn các loại hình dịch vụ công cộng.
gia tăng tình trạng nợ công cho các thế hệ tương lai.
hạn chế quyền tự do kinh doanh của các doanh nghiệp.
Đáp án đúng: A
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước để thực hiện các chức năng quản lí và phát triển kinh tế - xã hội.
phi lợi nhuận và đảm bảo an sinh xã hội.
tối đa hóa lợi nhuận cho các cổ đông.
cạnh tranh gay gắt với các hãng bảo hiểm ngoại.
chỉ hỗ trợ riêng cho những người giàu có.
Đáp án đúng: A
Bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm đảm bảo an sinh xã hội cho người dân. Vì vậy, đáp án đúng là A.
bảo vệ môi trường.
bảo vệ di sản văn hóa.
bảo vệ an ninh quốc gia.
bảo vệ trật tự đô thị.
Đáp án đúng: A
Đây là nghĩa vụ bắt buộc để bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành.
riêng lực lượng cảnh sát môi trường.
chỉ các doanh nghiệp sản xuất hóa chất.
mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
riêng những người sống gần khu vực rừng bảo tồn.
Đáp án đúng: C
Luật Bảo vệ môi trường quy định bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chung của toàn xã hội, không loại trừ bất kì cá nhân hay tổ chức nào.
học tập của công dân.
tự do ngôn luận.
phát triển vùng miền.
tham gia quản lý xã hội.
Đáp án đúng: A
Quyền học tập cho phép công dân tiếp cận tri thức phù hợp với khả năng và nhu cầu.
Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 3. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở từng câu thí sinh chọn đúng hoặc sai
Để bảo vệ sức khỏe, người tiêu dùng ngày càng ưu tiên sử dụng các loại hạt dinh dưỡng (hạnh nhân, óc chó) thay thế cho bánh kẹo công nghiệp. Do nhu cầu tăng cao, các siêu thị liên tục nhập khẩu đa dạng mặt hàng và tăng giá bán. Thấy lợi nhuận cao, doanh nghiệp S đã đầu tư dây chuyền chế biến hạt quy mô lớn, khiến lượng cung trên thị trường tăng mạnh, dẫn đến giá bắt đầu ổn định và giảm nhẹ.
Việc người tiêu dùng chuyển sang dùng hạt dinh dưỡng phản ánh vai trò của thị trường trong việc điều tiết tiêu dùng.
Tình trạng giá tăng khi nhu cầu cao phản ánh quy luật cung cầu: Cầu tăng, Cung chưa đáp ứng kịp thì giá tăng.
Việc doanh nghiệp S đầu tư dây chuyền quy mô lớn là biểu hiện của chức năng kích thích lực lượng sản xuất của thị trường.
Khi lượng cung từ doanh nghiệp S và các đối thủ khác vượt quá nhu cầu thực tế, giá hạt dinh dưỡng trên thị trường sẽ tiếp tục tăng phi mã.
a) Đúng, vì: Việc người tiêu dùng chuyển sang sử dụng hạt dinh dưỡng thay cho bánh kẹo thể hiện thị trường đã điều tiết hành vi tiêu dùng theo nhu cầu và thị hiếu.
b) Đúng, vì: Khi nhu cầu tăng cao mà nguồn cung chưa kịp đáp ứng, giá hàng hóa sẽ tăng theo quy luật cung – cầu.
c) Đúng, vì: Doanh nghiệp S đầu tư dây chuyền sản xuất quy mô lớn là phản ứng trước tín hiệu giá và nhu cầu thị trường, thể hiện vai trò kích thích phát triển sản xuất.
d) Sai, vì: Khi cung vượt quá cầu, giá sẽ có xu hướng giảm chứ không thể tiếp tục tăng mạnh.
Anh V và chị L là vợ chồng. Do quan niệm chồng là "chủ gia đình", anh V thường xuyên tự ý rút tiền tiết kiệm chung của hai vợ chồng để cho bạn vay mà không bàn bạc với vợ. Khi chị L bày tỏ ý muốn đi học thêm văn bằng hai vào buổi tối, anh V đã lớn tiếng ngăn cản và đe dọa sẽ đuổi chị ra khỏi nhà nếu chị không ở nhà lo cơm nước.
Việc anh V tự ý quyết định đối với tài sản chung là vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản.
Hành vi ngăn cản chị L đi học của anh V xâm phạm quyền phát triển và học tập của công dân trong hôn nhân.
Trong hôn nhân, người chồng có quyền tối cao trong việc định đoạt tài sản nếu người đó là lao động chính.
Chị L có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền can thiệp để bảo vệ quyền lợi hợp pháp về nhân thân và tài sản của mình.
a) Đúng, vì: Tài sản chung của vợ chồng phải do cả hai cùng quyết định, việc anh V tự ý sử dụng là vi phạm quyền bình đẳng trong quan hệ tài sản.
b) Đúng, vì: Việc ngăn cản chị L học tập đã xâm phạm quyền phát triển và quyền học tập của công dân trong hôn nhân.
c) Sai, vì: Pháp luật quy định vợ chồng bình đẳng, không phụ thuộc vào việc ai là lao động chính.
d) Đúng, vì: Chị L có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình về cả nhân thân và tài sản.
Việt Nam đã gia nhập Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Hiệp định này yêu cầu các nước thành viên phải đảm bảo các tiêu chuẩn cao về quyền lao động, bảo vệ sở hữu trí tuệ và môi trường. Doanh nghiệp G chuyên sản xuất giày da nếu không thay đổi công nghệ giảm thải và đảm bảo quyền lợi cho công nhân sẽ đứng trước nguy cơ bị loại khỏi các đơn hàng xuất khẩu.
Tham gia CPTPP là minh chứng cho việc Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế theo chiều sâu.
Các tiêu chuẩn về môi trường và lao động trong hiệp định là những rào cản vô lý vi phạm nguyên tắc tự do thương mại.
Việc doanh nghiệp G phải đổi mới công nghệ phản ánh sức ép tích cực của hội nhập giúp nâng cao năng lực cạnh tranh.
Hội nhập kinh tế giúp các doanh nghiệp Việt Nam được hưởng các ưu đãi thuế quan khi xuất khẩu sang các nước thành viên.
a) Đúng, vì: Việc tham gia các hiệp định như CPTPP thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam.
b) Sai, vì: Các tiêu chuẩn về môi trường, lao động là quy định nhằm đảm bảo phát triển bền vững, không phải là rào cản vô lý.
c) Đúng, vì: Sức ép từ hội nhập buộc doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh.
d) Đúng, vì: Khi tham gia hiệp định, doanh nghiệp Việt Nam được hưởng ưu đãi thuế quan khi xuất khẩu sang các nước thành viên.
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI
(1,5 điểm). Tại trường học, Đoàn Thanh niên nhận thấy tình trạng một số học sinh thường xuyên bỏ thừa đồ ăn tại căng tin và sử dụng lãng phí các văn phòng phẩm.
Bằng kiến thức về trách nhiệm xã hội và tiêu dùng bền vững, anh (chị) hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10 - 15 dòng) kêu gọi các bạn học sinh thực hành lối sống tiết kiệm và bảo vệ môi trường ngay tại trường học.
- Hình thức (0,25 điểm): Đoạn văn mạch lạc, đủ độ dài, giọng văn thuyết phục.
- Nội dung (1,25 điểm):
+ Nêu thực trạng: Lãng phí thực phẩm và tài nguyên là hành vi gây lãng phí kinh tế.
+ Phân tích ý nghĩa: Tiết kiệm là trách nhiệm với môi trường (giảm rác thải, bảo vệ tài nguyên).
+ Kêu gọi hành động: Lấy đủ phần ăn, sử dụng giấy viết hiệu quả, tái chế đồ dùng học tập.
+ Thông điệp: Tiết kiệm hôm nay vì một tương lai bền vững.
(1,5 điểm). Quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường yêu cầu các cơ sở kinh doanh phải phân loại rác thải tại nguồn và không được xả thải trái phép. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng các hàng quán vỉa hè đổ nước thải sinh hoạt trực tiếp xuống cống thoát nước chung.
Anh (chị) hãy đề xuất 3 biện pháp cụ thể mà chính quyền địa phương có thể triển khai để chấm dứt tình trạng vi phạm này.
- Hình thức (0,25 điểm): Trình bày logic, 3 biện pháp rõ ràng.
- Nội dung biện pháp (1,25 điểm):
+ Biện pháp 1: Tổ chức họp dân phố, yêu cầu các hộ kinh doanh ký cam kết bảo vệ môi trường và hướng dẫn xử lí rác thải đúng cách.
+ Biện pháp 2: Lắp đặt thêm các thùng chứa rác chuyên dụng và hệ thống thu gom nước thải tập trung tại khu vực đông hàng quán.
+ Biện pháp 3: Tăng cường kiểm tra liên ngành, sử dụng camera giám sát để phát hiện và xử phạt nghiêm các hành vi đổ thải sai quy định.








