Đề thi cuối kì 2 Vật lí 10 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Vật lí 10 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)

A
Admin
Vật lýLớp 1063 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1 (4,5 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Trong hệ SI, đơn vị của moment lực là

N.s.

N.m.

N/m.

kg.m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người dùng tay giữ cố định một vật như hình bên. Gọi \({M_1},\,\,{M_2}\) và \({M_3}\) lần lượt là độ lớn moment của lực \[\overrightarrow {{F_M}} ,\,\,\,\overrightarrow P \] và \[\overrightarrow N \] đối với trục quay tại khớp khuỷu tay. Hệ thức đúng là

\[{M_1} = {M_2} + {M_3}.\]

\({M_1} + {M_2} = {M_3}.\)

\({M_1} + {M_3} = {M_2}.\)

\({M_2} = {M_3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình truyền năng lượng nào sau đây được gọi là thực hiện công cơ học?

Nhúng một thìa nhôm vào cốc nước sôi.

Mài một miếng sắt trên mặt sàn bê tông.

Đặt một nồi kim loại lên ngọn lửa bếp ga.

Thả một viên nước đá vào chậu nước ấm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực \[\vec F\] không đổi tác dụng lên một vật làm vật chuyển động theo hướng của lực \[\vec F.\] Khi vật đi được một quãng đường s thì công của lực là

\[A = - Fs.\]

\[A = Fs.\]

\[A = 2Fs.\]

\[A = - 2Fs.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu trong thời gian t, công thực hiện được là A. Đại lượng xác định bằng tỉ số \[\frac{A}{t}\] là

công suất.

thế năng.

hiệu suất.

công cơ học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một chiếc ô tô tải chở hàng nặng bắt đầu leo một con dốc cao, người lái xe thường chuyển từ số cao về số thấp và đạp ga mạnh hơn. Mục đích chính của hành động này là

giảm hiệu suất khi leo dốc.

tạo ra lực kéo lớn khi xe leo dốc.

giảm công suất của động cơ.

tăng lực ma sát giữa lốp xe và mặt đường dốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Wtp, Wci và Whp lần lượt là năng lượng toàn phần, năng lượng có ích và năng lượng hao phí của một thiết bị tiêu thụ năng lượng. Công thức xác định hiệu suất (tính theo phần trăm) của thiết bị là

\[H = \frac{{{W_{{\rm{ci}}}}}}{{{W_{{\rm{hp}}}}}}.100\% .\]

\[H = \frac{{{W_{{\rm{hp}}}}}}{{{W_{{\rm{tp}}}}}}.100\% .\]

\[H = \frac{{{W_{{\rm{hp}}}}}}{{{W_{{\rm{ci}}}}}}.100\% .\]

\[H = \frac{{{W_{{\rm{ci}}}}}}{{{W_{{\rm{tp}}}}}}.100\% .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên là mô hình đơn giản của con lắc đồng hồ gồm một thanh nhẹ, không dãn, một đầu giữ cố định, đầu còn lại nối với một vật nặng. Đưa vật đến điểm A rồi thả nhẹ. Bỏ qua mọi ma sát. Động năng của vật nặng lớn nhất ở

vị trí A.

vị trí B.

vị trí O.

vị trí D.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động năng của một vật có khối lượng m đang chuyển động với tốc độ v được xác định bằng công thức

W đ = 1 2 m v .

W đ = 2 m v 2 .

W đ = 1 2 m v 2 .

W đ = m v 2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật chuyển động tròn đều với tốc độ góc ω trong thời gian t. Độ dịch chuyển góc của vật là

\(\theta = \omega t.\)

\(\theta = \omega {t^2}.\)

\[\theta = {\omega ^2}t.\]

\[\theta = {\omega ^2}{t^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại lượng đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của một vật khi tương tác với vật khác là

vận tốc.

động lượng.

lực.

gia tốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật chuyển động tròn đều có

vectơ vận tốc luôn không đổi.

vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.

vectơ gia tốc luôn không đổi.

vectơ vận tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động lượng toàn phần của một hệ kín là một đại lượng

tăng dần.

bảo toàn.

bằng 0.

giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên mô tả các lực tác dụng lên một ô tô đang chuyển động trên đoạn đường nghiêng tại một khúc cua. Biểu thức xác định lực hướng tâm tác dụng lên ô tô là

\(\overrightarrow {{F_{{\rm{ht}}}}} = \overrightarrow {{F_{{\rm{mst}}}}} .\)

\(\overrightarrow {{F_{{\rm{ht}}}}} = \overrightarrow P + \overrightarrow N .\)

\(\overrightarrow {{F_{{\rm{ht}}}}} = \overrightarrow N .\)

\(\overrightarrow {{F_{{\rm{ht}}}}} = \overrightarrow {{F_{{\rm{mst}}}}} + \overrightarrow P + \overrightarrow N .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo có bán kính r với tốc độ góc \(\omega \). Độ lớn lực hướng tâm tác dụng vào vật được tính bằng công thức nào sau đây?

\({F_{{\rm{ht}}}} = m{\omega ^2}r.\)

\({F_{{\rm{ht}}}} = \frac{{m{\omega ^2}}}{r}.\)

\({F_{{\rm{ht}}}} = m{\omega ^2}{r^2}.\)

\({F_{{\rm{ht}}}} = \frac{{m{\omega ^2}}}{{{r^2}}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng không đổi chuyển động với tốc độ tăng dần, độ lớn động lượng sẽ

không đổi.

bằng không.

tăng dần.

giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy bay đang thực hiện động tác lượn vòng coi như chuyển động tròn đều với tốc độ v = 150 m/s và bán kính quỹ đạo r = 2000 m. Tốc độ góc của máy bay là

0,1 rad/s.

0,075 rad/s.

0,05 rad/s.

0,025 rad/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 1200 kg đang chuyển động với tốc độ 120 m/s. Độ lớn động lượng của vật là

2,44.105 kg.m/s.

1,88.105 kg.m/s.

1,44.105 kg.m/s.

2,88.105 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phần 2 (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chỉ chọn đúng hoặc sai.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2 (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chỉ chọn đúng hoặc sai.

Thả một vật có khối lượng m rơi tự do từ độ cao h0 so với mặt đất, lấy gia tốc trọng trường là g. Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

a

Trong quá trình vật chuyển động, trọng lực tác dụng lên vật sinh công dương.

ĐúngSai
b

Trong quá trình vật chuyển động, cơ năng của vật được bảo toàn.

ĐúngSai
c

Tại vị trí thả, thế năng của vật đạt giá trị nhỏ nhất.

ĐúngSai
d

Khi vật ở độ cao h so với mặt đất (\(h = \frac{{{h_0}}}{4}\)) thì vật có động năng

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Đúng

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định động lượng của các vật trong trường hợp va chạm đàn hồi bằng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên. Hai xe (1) và (2) có cùng khối lượng đặt trên băng đệm khí (3) ở vị trí giữa hai cổng quang (4). Mỗi xe có lắp tấm cản quang (5) có chiều dài d (hai tấm cản quang trên hai xe giống nhau). Gắn lò xo (6) vào một xe, lấy sợi dây nhỏ (7) buộc hai xe để nén lò xo lại. Ban đầu hai xe đứng yên, cắt sợi dây để lò xo bung ra đẩy hai xe về hai phía. Khi hai xe chuyển động, khoảng thời gian tấm cản quang của xe (1) và xe (2) chắn sáng tại hai cổng quang điện lần lượt là t1 và t2.Bỏ qua ma sát, lực cản và khối lượng lò xo.

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định động lượng của các vật trong trường hợp va chạm đàn hồi bằng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên. Hai xe (1) và (2) có cùng khối lượng đặt trên băng đ (ảnh 1)

a

Động lượng của hệ hai xe (có gắn tấm cản quang) được bảo toàn.

ĐúngSai
b

Thời gian chắn sáng tại cổng quang điện t1 và t2 là khác nhau.

ĐúngSai
c

Ngay sau khi cắt dây, độ lớn động lượng của hai xe bằng nhau.

ĐúngSai
d

Tốc độ của hai xe sau khi cắt dây được xác định bằng công thức \({v_1} = \frac{d}{{{t_1}}}\) và \({v_2} = \frac{d}{{{t_2}}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

Phần 3 (0,5 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

21. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3 (0,5 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

Động cơ của một ô tô tạo ra một lực phát động không đổi 3000 N theo phương chuyển động. Công của lực phát động này đã thực hiện khi ô tô đi được quãng đường 100 m bằng bao nhiêu kJ?

Xem đáp án

Đáp án: 300

22. Tự luận
• 1 điểm

Khoảng cách từ Mặt Trăng đến tâm Trái Đất là 3,84.108 m và coi Mặt Trăng chuyển động tròn đều quanh Trái Đất với chu kì 27,2 ngày. Lấy 1 ngày = 24 giờ và \({\rm{\pi }} = 3,14\). Độ lớn gia tốc hướng tâm của Mặt Trăng là x.10-3 m/s2. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 2,74

23. Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(2,0 điểm).

(a) Nêu khái niệm cơ năng. Viết biểu thức cơ năng của vật chuyển động chỉ chịu tác dụng của trọng lực.

(b) Một vật có khối lượng 1 kg được ném theo phương thẳng đứng từ dưới lên, đạt độ cao cực đại 40 m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng tại mặt đất, bỏ qua lực cản không khí, lấy g = 10 m/s2. Tính cơ năng của vật.

Xem đáp án

a) Nêu được khái niệm cơ năng

Viết biểu thức cơ năng của vật chuyển động chỉ chịu tác dụng của trọng lực.

b) Viết được biểu thức: W c = W đ + W t = m g h m a x

Thay số được: 400 J

24. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm). Con lắc đạn đạo là thiết bị được sử dụng để đo tốc độ của viên đạn. Một con lắc đạn đạo gồm một khối gỗ có khối lượng M = 4 kg được treo bằng hai dây nhẹ, không dãn, cùng chiều dài. Một viên đạn có khối lượng m = 5 g bay theo phương ngang với tốc độ \({v_0}\) đến va chạm và ghim vào khối gỗ trên (đang nằm cân bằng). Sau va chạm, hệ khối gỗ và viên đạn chuyển động như một con lắc và lên đến độ cao cực đại h = 5 cm so với vị trí cân bằng ban đầu (hình bên). Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí.

(1,0 điểm). Con lắc đạn đạo là thiết bị được sử dụng để đo tốc độ của viên đạn. Một con lắc đạn đạo gồm một khối gỗ có khối lượng M = 4 kg được treo bằng hai dây nhẹ, không dãn, cùng chiều dà (ảnh 1)

(a) Tính tốc độ của hệ khối gỗ và viên đạn ngay sau khi va chạm.

(b) Tính tốc độ của viên đạn ngay trước khi va chạm vào khối gỗ.

Xem đáp án

a) Viết được biểu thức: \[\frac{1}{2}\left( {m + M} \right){V^2} = \left( {m + M} \right)gh \to V = \sqrt {2gh} \]

Thay số tính được: \(V = \sqrt {2.10.0,05} = 1\) m/s

b) Viết được biểu thức: \(m\overrightarrow {{v_0}} = \left( {m + M} \right)\overrightarrow V \,\left( * \right)\) \( \to {v_0} = \frac{{\left( {m + M} \right)V}}{m}\)

Thay số tính được \({v_0} = \frac{{\left( {{{5.10}^{ - 3}} + 4} \right).1}}{{{{5.10}^{ - 3}}}} = 801\) m/s