Đề thi cuối kì 2 Vật lí 10 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án
Một máy kéo tác dụng lực \[\vec F\] không đổi, liên tục kéo vật chuyển động thẳng đều với vận tốc \(\overrightarrow v \) theo hướng của lực kéo trong khoảng thời gian t. Công suất của máy kéo là
\(F{v^2}.\)
\(Ft.\)
\(Fv.\)
\(Fvt.\)
Đáp án đúng là C
Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái đất, lực hướng tâm trong trường hợp này là
lực ma sát
lực tĩnh điện
lực từ trường
lực hấp dẫn.
Đáp án đúng là D
Đơn vị của tốc độ góc trong chuyển động tròn đều là
\({\rm{rad/s}}.\)
\(Hz.\)
\(s.\)
\(rad.\)
Đáp án đúng là A
Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó
Động năng bằng cơ năng.
Động năng bằng thế năng.
Động năng cực tiểu, thế năng cực đại.
Động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
Đáp án đúng là C
Chuyển động tròn đều không có đặc điểm nào sau đây
Véc tơ gia tốc luôn hướng vào tâm.
Tốc độ góc không đổi.
Quỹ đạo là đường tròn.
Véc tơ vận tốc không đổi.
Đáp án đúng là D
Một vật chuyển động đều với tốc độ v trên đường tròn có bán kính R. Độ lớn gia tốc hướng tâm của vật là
\({a_{ht}} = \frac{R}{v} \cdot \)
\({a_{ht}} = \frac{{{v^2}}}{R} \cdot \)
\({a_{ht}} = R.v.\)
\({a_{ht}} = \frac{v}{R} \cdot \)
Đáp án đúng là B
Hiệu suất là tỉ số giữa
năng lượng có ích và năng lượng hao phí.
năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
năng lượng hao phí và năng lượng có ích.
năng lượng có ích và năng lượng toàn phần
Đáp án đúng là D
Một vật có khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc \(\omega .\) Lực hướng tâm tác dụng vào vật là
\({F_{ht}} = m{\omega ^2}.\)
\({F_{ht}} = {\omega ^2}r.\)
\({F_{ht}} = m{\omega ^2}r.\)
\({F_{ht}} = \frac{{mr}}{\omega }.\)
Đáp án đúng là C
Khi sử dụng quạt điện thì có sự chuyển hoá phần lớn từ điện năng sang dạng năng lượng nào sau đây?
Cơ năng.
Quang năng.
Hoá năng.
Nhiệt năng.
Đáp án đúng là A
Lực tổng hợp của hai lực đồng quy có độ lớn lớn nhất khi hai lực thành phần
Cùng phương, cùng chiều.
Vuông góc với nhau.
Hợp với nhau một góc khác không.
Cùng phương, ngược chiều.
Đáp án đúng là A
Biểu thức của định luật II Newton còn được viết dưới dạng nào sau đây?
\(\overrightarrow F = \frac{{\Delta \overrightarrow p }}{m}.\)
\(\overrightarrow F = m\frac{{\Delta \overrightarrow p }}{{\Delta t}}.\)
\(\overrightarrow F = \frac{{\Delta t}}{{\Delta \overrightarrow p }}.\)
\(\overrightarrow F = \frac{{\Delta \overrightarrow p }}{{\Delta t}}.\)
Đáp án đúng là D
Ngẫu lực là
Hệ hai lực song song, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau cùng tác dụng lên một vật.
Hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau cùng tác dụng lên một vật.
Hợp lực của hai lực song song ngược chiều.
Hợp lực của hai lực song song cùng chiều.
Đáp án đúng là B
Quả cầu A có khối lượng \({m_1}\) chuyển động với vận tốc \(\overrightarrow {{v_1}} \) đến va chạm mềm vào quả cầu B có khối lượng \({m_2}\) đang đứng yên. Sau va chạm cả hai quả cầu có cùng vận tốc \(\overrightarrow {{v_2}} .\) Theo định luật bảo toàn động lượng thì
\({m_1}\overrightarrow {{v_1}} = {m_2}\overrightarrow {{v_2}} .\)
\({m_1}\overrightarrow {{v_1}} = \frac{1}{2}\left( {{m_1} + {m_2}} \right)\overrightarrow {{v_2}} .\)
\({m_1}\overrightarrow {{v_1}} = - {m_2}\overrightarrow {{v_2}} .\)
\({m_1}\overrightarrow {{v_1}} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)\overrightarrow {{v_2}} .\)
Đáp án đúng là D
Điều kiện cân bằng tổng quát của một vật rắn là
Tổng các lực tác dụng lên vật khác không và tổng các moment lực tác dụng lên vật khác không.
Tổng các lực tác dụng lên vật bằng không và tổng các moment lực tác dụng lên vật khác không.
Tổng các lực tác dụng lên vật khác không và tổng các moment lực tác dụng lên vật bằng không.
Tổng các lực tác dụng lên vật bằng không và tổng các moment lực tác dụng lên vật bằng không.
Đáp án đúng là D
Động lượng của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc \(\overrightarrow v \) là đại lượng được xác định bởi công thức
\(\overrightarrow p = \frac{m}{{\overrightarrow v }}.\)
\(\overrightarrow p = \frac{{\overrightarrow v }}{m}.\)
\(\overrightarrow p = m\overrightarrow v .\)
\(\overrightarrow p = 2m\overrightarrow v .\)
Đáp án đúng là C
Cơ năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của nó.
tổng động lượng và thế năng.
tổng động năng và động lượng.
tổng động năng và nội năng.
Đáp án đúng là A
Trong hệ SI, đơn vị đo thế năng là
N (Niu tơn).
W (Oát).
J (Jun).
HP (Mã lực).
Đáp án đúng là C
Trong hệ SI, đơn vị của động lượng là
\(kg.{\rm{m/s}}{\rm{.}}\)
\(kW.h.\)
\(kg.{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}{\rm{.}}\)
\({\rm{m/s}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một chiếc đồng hồ treo tường có kim giây dài 10cm. Khi kim giây quay đều được một vòng thì
Tốc độ góc của kim giây là \(\pi (rad/s)\).
Chu kì của kim giây là 1 phút.
Tần số là số vòng vật đi được trong một giây.
Góc quét được của kim giây là \(2\pi (rad)\).
a. Sai
b. Đúng
c. Đúng
d. Đúng
Một động cơ có công suất tiêu thụ bằng 5 kW kéo một vật có trọng lượng 12 kN lên cao 30 m theo phương thẳng đứng trong thời gian 90 s với vận tốc không đổi.
Công có ích để đưa vật lên cao có giá trị là 36000 J.
Công có ích là công để đưa vật lên cao.
Công toàn phần để đưa vật lên cao là 450000 J.
Hiệu suất của động cơ là 80%.
a. Sai
b. Đúng
c. Đúng
d. Đúng
Một ô tô con khối lượng 1,2 tấn đang chuyển động với tốc độ 25 m/s thì va chạm vào đuôi của một xe tải khối lượng 9 tấn đang chạy cùng chiều với tốc độ 20 m/s (Hình A). Sau va chạm, ô tô con vẫn chuyển động theo hướng cũ với tốc độ 18 m/s.

Va chạm của hai ô tô là va chạm mềm.
Trước lúc va chạm động lượng của ô tô con lớn hơn động lượng của ô tô tải.
Sau va chạm xe ô tô tải vẫn chuyển động theo hướng cũ với tốc độ xấp xỉ bằng 20,93 m/s.
Véc tơ động lượng của hai xe cùng hướng.
a. Sai
b. Sai
c. Đúng
d. Đúng
Một người nâng một tấm gỗ đồng chất, tiết diện đều, có trọng lượng P = 200 N. Người ấy tác dụng một lực F có hướng vuông góc vào đầu trên của tấm gỗ (hình vẽ 13) để giữ cho nó hợp với mặt đất một góc \(\alpha = {30^0}\)

Đối với trục quay tại A, mômen của lực \(\overrightarrow F \) có tác dụng làm vật quay cùng chiều kim đồng hồ
Đối với trục quay tại A, mômen của lực \(\overrightarrow P \) có tác dụng làm vật quay cùng chiều kim đồng hồ
Để giữ tấm gỗ cân bằng thì F = 100N
Đối với trục quay tại A, cánh tay đòn của lực \(\overrightarrow F \) là độ dài đoạn AB
a. Sai
b. Đúng
c. Sai
d. Đúng
PHẦN III. Tự luận. Học sinh trình bày lời giải chi tiết từ câu 1 đến câu 6
Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20cm. Tính momen của ngẫu lực.
\(M = {F_{}}.d\)
Thay số => \({M_{}} = 5.0,2 = 1\left( {N.m} \right)\)
Cần kéo một vật có trọng lượng 20N với một lực theo phương ngang có độ lớn bằng bao nhiêu để vật chuyển động đều trên một mặt sàn nằm ngang. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là\(\mu = 0,2\).

Áp dụng định luật II Newton, ta có: \(\vec P\; + \vec N + \vec F + {\vec F_{ms}} = \)\(\overrightarrow 0 \)
Chiếu lên trục Oy: \(N - P = 0 \Rightarrow N = P\)
\( \Rightarrow {F_{ms}} = \mu .N = \mu P\)
Chiếu lên trục Ox: \(F - {F_{ms}} = 0\)
\(F = {F_{ms}} = 20.0,2 = {\rm{\;}}4{\rm{\;N}}\)
Một vật có khối lượng 1000kg đang chuyển động với tốc độ 20m/s. Tính động năng của vật?
\({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)
Thay số => \({W_d} = \frac{1}{2}{.1000.20^2} = 200000\left( J \right).\)
Một vật có khối lượng 1kg đang chuyển động với vận tốc có độ lớn là 6 (m/s). Tính động lượng của vật?
p=m.v
Thay số p=1.6=6(kg.m/s)
Một chất điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn bán kính \(15\left( m \right),\)với tốc độ 15m/s. Tính gia tốc hướng tâm của chất điểm?
\({a_{ht}} = \frac{{{v^2}}}{r}\)
Thay số \({a_{ht}} = \frac{{{{15}^2}}}{{15}} = 15(m/{s^2})\)
Một quả cầu khối lượng 0,5kg được buộc vào đầu của 1 sợi dây dài 0,5m rồi quay dây sao cho quả cầu chuyển động tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang và sợi dây làm thành một góc 300 so với phương thẳng đứng như hình vẽ. Lấy g = 9,8m/s2. Xác định tốc độ của quả cầu.


Tổng hợp lực của trọng lực và lực căng dây đóng vai trò là lực hướng tâm:
→ Fht/P = tan300
→ Fht = 0,5.9,8.tan300 = 2,83 N
Quả cầu chuyển động theo quỹ đạo tròn với bán kính:
r = ℓsin300 = 0,5.sin300 = 0,25 m
\({F_{ht}} = \frac{{m.{v^2}}}{r} \to v = \sqrt {\frac{{{F_{ht}}.r}}{m}} = 1,19m\)








