Đề thi cuối kì 2 Vật lí 10 năm 2024-2025 THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam) có đáp án
20 câu hỏi
A. Trắc nghiệm:
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Dụng cụ thí nghiệm nào sau đây sử dụng để xác định động lượng của vật trước và sau va chạm?
Ampe kế.
Đồng hồ đo thời gian hiện số.
Vôn kế.
Lực kế.
Đáp án đúng là B
Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình rơi
động năng của vật không đổi.
tổng động năng và thế năng của vật không thay đổi.
tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi.
thế năng của vật không đổi.
Đáp án đúng là B
Một lực tác dụng vào một vật nhưng vật đó không chuyển động. Điều này có nghĩa là
lực không sinh công.
lực đã sinh công dương.
lực đã sinh công.
lực đã sinh công âm.
Đáp án đúng là A
Động lượng của hệ vật nào sau đây được bảo toàn?
Hệ vật chịu thêm tác dụng của ngoại lực.
Bất cứ khi nào.
Hệ vật vừa có ngoại lực và nội lực tác dụng.
Hệ kín.
Đáp án đúng là D
Véctơ lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều
luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn.
có độ lớn thay đổi.
có phương trùng với tiếp tuyến quỹ đạo tròn.
có phương và chiều không đổi.
Đáp án đúng là A
Một vật có khối lượng m, đang ở độ cao h so với mặt đất. Gọi g là gia tốc trọng trường và gốc thế năng được chọn ở mặt đất. Công thức tính thế năng Wt là
\({{\rm{W}}_t} = mgh.\)
\({{\rm{W}}_t} = 2mgh.\)
\({{\rm{W}}_t} = \frac{{mgh}}{2}.\)
\({{\rm{W}}_t} = \frac{{mg{h^2}}}{2}.\)
Đáp án đúng là A
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công nhanh hay chậm là
năng lượng.
công.
động lượng.
công suất.
Đáp án đúng là D
Động lượng có đơn vị là
N.m.
N/s.
Kg.m/s.
N.m/s.
Đáp án đúng là C
Chuyển động tròn đều là chuyển động theo quỹ đạo tròn có
Vectơ gia tốc không đổi.
vận tốc không thay đổi.
tốc độ không thay đổi.
Vectơ vận tốc không thay đổi.
Đáp án đúng là C
Hiệu suất là tỉ số giữa
năng lượng có ích và năng lượng hao phí.
năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
năng lượng hao phí và năng lượng có ích.
Đáp án đúng là C
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1, F2. Độ lớn của hợp lực khi chúng hợp nhau một góc 00 là
F= F1+F2.
F= F1-F2.
F= F2-F1.
\({F^2} = F_1^2 + F_2^2\).
Đáp án đúng là A
Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng
đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực.
luôn có giá trị dương.
để xác định độ lớn của lực tác dụng.
vectơ.
Đáp án đúng là A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một người nâng tấm ván AB đồng chất tiết diện đều có khối lượng m dài 1,5m với lực \(\overrightarrow F \) có hướng vuông góc với tấm ván và độ lớn bằng 4N khi đó ván nằm yên và hợp với mặt đường một góc 30° như hình vẽ.

Lực \(\overrightarrow F \) có tác dụng làm cho thanh AB quay quanh đầu A theo chiều kim đồng hồ.
Thanh AB cân bằng vì moment lực \(\overrightarrow F \) bằng moment trọng lực \(\mathop P\limits^ \to \).
Cánh tay đòn của trọng lực \(\mathop P\limits^ \to \) đối với trục quay A là 1,5m.
Moment lực \(\overrightarrow F \) làm cho thanh quay quanh đầu A bằng 6N.m.
a. Sai
b. Đúng
c. Sai
d. Đúng
Vật A có khối lượng 4kg chuyển động đều trên một đường thẳng với tốc độ 3m/s đến va chạm vào vật B có khối lượng 1kg đang nằm yên. Sau va chạm hai vật dính lại với nhau và tiếp tục chuyển động thẳng.
Va chạm trên là va chạm mềm.
Trước va chạm động lượng vật A có độ lớn nhỏ hơn động lượng vật B.
Động lượng của hệ hai vật trên bằng 12kg.m/s.
Sau va chạm tốc độ hai vật bằng 2m/s.
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
d. Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Một chất điểm chuyển động tròn đều có bán kính quỹ đạo bằng 12 cm với tốc độ 3m/s. Tốc độ góc của chất điểm bằng bao nhiêu rad/s?
Đáp án: 25
Một chất điểm nặng 100g chuyển động thẳng đều với tốc độ 2m/s. Động năng của vật bằng bao nhiêu Jun?
Đáp án: 0,2
Một ô tô chuyển động đều trên đường nằm ngang với tốc độ 20 m/s. Công suất của động cơ là 40000 W. Lực phát động của động cơ bằng X.103N. Giá trị X là
Đáp án: 2
Một vật 2kg rơi tự do từ độ cao 2 m xuống đất. Lấy g = 10 m/s2. Công của trọng lực trong quá trình trên bằng bao nhiêu Jun?
Đáp án: 40
B. Tự luận
Vật 1 có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng đều với tốc độ \(5m/s\) đến va chạm vào vật 2 đang đứng yên có khối lượng 4kg, làm cho vật 2 chuyển động với tốc độ \(3m/s\). Sau va chạm vật 1 chuyển động như thế nào ?
- Viết đúng công thức \({m_1}\overrightarrow {{v_1}} + {m_2}\overrightarrow {{v_2}} = {m_1}\overrightarrow {{v^/}} + {m_2}\overrightarrow {{v^/}} \)
- Thay số: 2x5+4x0=2x\(\mathop v\limits^ \to \)+4x3
- Tính đúng: \(\overrightarrow v \)= -1m/s
- Vì \(\overrightarrow v \)\( \prec 0\) nên vật 1 bị bậc ngược trở lại
Từ độ cao 7m so với mặt đất, một vật nặng 1kg được ném lên cao theo phương thẳng đứng với tốc độ 10m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10m/s2, chọn mốc thế năng tại mặt đất.
(a). Tính cơ năng tại vị trí ném.
(b). Sau khi vật đi được quãng đường 11m kể từ lúc ném thì tại đó tỉ số động năng và thế năng của vật bằng bao nhiêu?
a(1đ) - Viết đúng công thức: \(w = mgh + \frac{1}{2}m{v^2}\)
- Thay số: W= 1.10.7+\(\frac{1}{2}.1.{10^2}\)
- Tính đúng: W= 120J
b(1đ) - Tính độ cao cực đại: hmax= 12m
- Tính độ cao sau khi đi được quãng đường m kể từ lúc ném
h=6m
- Tính thế năng Wt = 60J và động năng Wđ=60J
- Suy ra tỉ số








