2048.vn

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

A
Admin
Vật lýLớp 107 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô lên dốc (có ma sát) với vận tốc không đổi. Câu nào sau đây không đúng khi nói về công do các lực tác dụng lên ô tô gây ra.

Lực kéo của động cơ sinh công dương.

Trọng lực sinh công âm.

Lực ma sát sinh công âm.

Phản lực của mặt đường lên ô tô sinh công âm.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng biến đổi đều không thực hiện công khi?

Lực vuông góc với gia tốc của vật.

Lực ngược chiều với gia tốc của vật.

Lực hợp với phương của vận tốc với góc α.

Lực cùng phương với phương chuyển động của vật.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

1 kW giá trị bằng bao nhiêu W?

1012 W.

109 W.

106 W.

103 W.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng của các con sóng trong hình dưới tồn tại dưới dạng nào?

Động năng.

Thế năng.

Nhiệt năng.

Quang năng.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng 10 kg đang chuyển động với tốc độ 5 km/h trên mặt bàn nằm ngang. Do có ma sát, vật chuyển động chậm dần đều và đi được 1 m thì dừng lại. Tính hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn. Lấy gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s.

0,05.

0,1.

0,2.

0,3.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới là một phần đường đi của tàu lượn siêu tốc. Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất. Nhận xét nào không đúng về sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng của tàu lượn trên từng đoạn đường?

Từ A – B: Động năng giảm, thế năng tăng đến giá trị cực đại.

Từ B – C: Động năng tăng, thế năng giảm.

Từ C – D: Động năng giảm, thế năng tăng.

Từ D – E: Động năng và thế năng không đổi.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự bảo toàn cơ năng.

Động năng chỉ có thể chuyển hóa thành thế năng.

Thế năng chỉ có thể chuyển hóa thành động năng.

Động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.

Động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng không được bảo toàn.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Từ mặt đất, một vật có khối lượng 200 g được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 30 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại A là vị trí ném vật (ở mặt đất). Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được?

30 m.

45 m.

9 m.

15 m.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 5 m để kéo một vật có khối lượng 300 kg với lực kéo 1200 N. Biết hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 80%. Tính chiều cao của mặt phẳng nghiêng?

1,6 m.     

3,2 m.

0,5 m.

5 m.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Động lượng có đơn vị là

kilôgam mét trên giây (kg.m/s).

jun (J).

kilôgam (kg).

niutơn mét (N.m).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi?

Vật chuyển động tròn đều.

Vật được ném ngang.

Vật đang rơi tự do.

Vật chuyển động thẳng đều.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức của định luật II Newton có thể viết dưới dạng

F → = Δ p → Δ t

F → = Δ p → . Δ t

Δ t = F → . Δ p →

F → . Δ p → Δ t = m a →

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng. Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng

không xác định.

bảo toàn.

không bảo toàn.

biến thiên.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ kín gồm 2 vật có động lượng là p → 1 và p → 2 . Hệ thức của định luật bảo toàn động lượng của hệ này là

p → 1 + p → 2 = không đổi.

p → 1 − p → 2 = không đổi.

p → 1 . p → 2 = không đổi.

p → 1 p → 2 = không đổi.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bán kính vành ngoài của một bánh xe ô tô là 25 cm. Xe chạy với vận tốc 10 m/s. Tốc độ góc của một điểm trên vành ngoài bánh xe là:

10 rad/s.

20 rad/s.

30 rad /s.

40 rad/s.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một chiếc xe đạp chạy trên một vòng đua có bán kính 100 m với tốc độ góc 0,11 rad/s. Gia tốc hướng tâm của vật đó có độ lớn là?

0,11 m/s2.

0,4 m/s2.

1,21 m/s2.

16 m/s2.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính áp suất là:

p = FN.S.

p = S F N .

p = F N S .

p = P.S.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hệ gồm 2 vật chuyển động. Vật 1 có khối lượng 2 kg có vận tốc có độ lớn 4 m/s. Vật 2 có khối lượng 3 kg có vận tốc độ lớn là 2 m/s. Tính tổng động lượng của hệ khi v → 2 hướng chếch lên trên hợp với v → 1 góc 900

14 kg.m/s.

16 kg.m/s.

10 kg.m/s.

15 kg.m/s.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật đang đứng yên thì tác dụng một lực F không đổi làm vật bắt đầu chuyển động và đạt được vận tốc v sau khi đi được quãng đường là s. Nếu tăng lực tác dụng lên 9 lần thì vận tốc vật sẽ đạt được bao nhiêu khi cùng đi được quãng đường s.

3 v.

3.v.

6.v.

9.v.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai lò xo được ghép nối tiếp với nhau. Kéo 2 đầu bằng lực F thì lò xo thứ nhất có k 1 = 1 0 0 N / m bị dãn ra 3 cm; lò xo thứ hai có k 1 = 1 5 0 N / m thì bị dãn ra bao nhiêu:

2 cm.

3 cm.

1,5 cm.

1 cm.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lực F nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay. Moment của lực F đối với trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực quanh trục ấy được đo bằng

tích của lực tác dụng với cánh tay đòn.

tích của tốc độ góc và lực tác dụng.

thương của lực tác dụng với cánh tay đòn.

thương của lực tác dụng với tốc độ góc.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Công của trọng lực trong 2 giây cuối khi vật có khối lượng 8 kg được thả rơi từ độ cao 180 m là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2.

8 000 J.

7 000 J.

6 000 J.

5 000 J.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động tròn đều với chu kì T, tần số góc ω, số vòng mà vật đi được trong một giây là f. Chọn hệ thức đúng.

ω = 2 π T .

ω = 2 π f .

T = ω f .

T = 1 f 2 .

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về các trường hợp của hệ có động lượng bảo toàn.

Hệ hoàn toàn kín.

Các vật trong hệ hoàn toàn không tương tác với các vật bên ngoài hệ.

Tương tác của các vật trong hệ với các vật bên ngoài chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn.

Hệ không kín nhưng tổng hình chiếu các ngoại lực theo một phương nào đó bằng 0, thì theo phương đó động lượng cũng được bảo toàn.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng không đổi động năng của nó tăng lên bằng 16 lần giá trị ban đầu của nó. Khi đó động lượng của vật sẽ:

Bằng 8 lần giá trị ban đầu.

Bằng 4 lần giá trị ban đầu.

Bằng 256 lần giá trị ban đầu.

Bằng 16 lần giá trị ban đầu.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi?

Lực đàn hồi xuất hiện khi lực có tính đàn hồi bị biến dạng.

Khi độ biến dạng của vật càng lớn thì lực đàn hồi cũng càng lớn, giá trị của lực đàn hồi là không giới hạn.

Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ với độ biến dạng của vật biến dạng.

Lực đàn hồi luôn ngược hướng với biến dạng.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngẫu lực là hai lực song song,

cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.

ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.

cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau.

ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần điền từ nào vào chỗ trống để có một phát biểu đúng?

“Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các ... có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các ... có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.

moment lực.

hợp lực.

trọng lực.

phản lực.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Biết áp suất trên mặt thoáng bể nước là pa = 1.105 Pa; áp suất tại độ sâu 1 m là bao nhiêu biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và g = 10 m/s2

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng AB xuống dưới, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng nằm ngang BC như hình vẽ với AH = 0,1 m; BH = 0,6 m. Hệ số ma sát trượt giữa vật và hai mặt phẳng là µ = 0,1.

Một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng AB xuống dưới, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng nằm ngang BC như hình vẽ với AH = 0,1 m; BH = 0,6 m. Hệ số ma sát trượt giữa vật và hai mặt phẳ (ảnh 1)

(a) Tính vận tốc của vật khi đến B.

(b) Quãng đường vật trượt được trên mặt phẳng ngang.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy thủy điện có công suất phát điện 200 000 kW và có hiệu suất bằng 80%. Mực nước ở hồ chứa nước có độ cao 1000 m so với tua bin của máy phát điện. Tính lưu lượng nước trong đường ống dẫn nước từ hồ chứa nước đến tua bin của máy phát điện (m3/giây). Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack