Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

A
Admin
Vật lýLớp 1095 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô lên dốc (có ma sát) với vận tốc không đổi. Câu nào sau đây không đúng khi nói về công do các lực tác dụng lên ô tô gây ra.

Lực kéo của động cơ sinh công dương.

Trọng lực sinh công âm.

Lực ma sát sinh công âm.

Phản lực của mặt đường lên ô tô sinh công âm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Các lực tác dụng lên ô tô:

- lực kéo của động cơ sinh công dương.

- trọng lực sinh công âm.

- lực ma sát sinh công âm.

- phản lực của của mặt đường lên ô tô không sinh công.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng biến đổi đều không thực hiện công khi?

Lực vuông góc với gia tốc của vật.

Lực ngược chiều với gia tốc của vật.

Lực hợp với phương của vận tốc với góc α.

Lực cùng phương với phương chuyển động của vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Vật chuyển động thẳng biến đổi đều thì gia tốc và vận tốc cùng phương (có thể cùng chiều hoặc ngược chiều).

Công thức tính công của một lực là: A = F.s.cos.

A - Lực vuông góc với gia tốc của vật, tức là: α = 9 0 0 suy ra A = 0. Lực không thực hiện công.

B - Lực ngược chiều với gia tốc của vật (khi đó lực có thể cùng chiều hoặc ngược chiều chuyển động), tức là α = 1 8 0 0 suy ra A < 0 hoặc là α = 0 0 suy ra A > 0.

C - Lực hợp với phương của vận tốc với góc α, công của lực là: A = F.s.cos.

D - Lực cùng phương với phương chuyển động của vật, tức là α = 0 0 suy ra A > 0.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

1 kW giá trị bằng bao nhiêu W?

1012 W.

109 W.

106 W.

103 W.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

1 kW = 103 W

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng của các con sóng trong hình dưới tồn tại dưới dạng nào?

Động năng.

Thế năng.

Nhiệt năng.

Quang năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Năng lượng của con sóng trong hình tồn tại dưới dạng động năng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng 10 kg đang chuyển động với tốc độ 5 km/h trên mặt bàn nằm ngang. Do có ma sát, vật chuyển động chậm dần đều và đi được 1 m thì dừng lại. Tính hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn. Lấy gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s.

0,05.

0,1.

0,2.

0,3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Đổi 5 km/h = 1,4 m/s

Theo định lí động năng:

Wđ  = A ⇔ 1 2 m v 2 = F m s . s . c o s α hay 1 2 m v 2 = μ m g . s . c o s α

⇒ μ = v 2 2 g . s . c o s α = ( 1 , 4 ) 2 2 . 9 , 8 . 1 . c o s 0 0 = 0,1

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới là một phần đường đi của tàu lượn siêu tốc. Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất. Nhận xét nào không đúng về sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng của tàu lượn trên từng đoạn đường?

Từ A – B: Động năng giảm, thế năng tăng đến giá trị cực đại.

Từ B – C: Động năng tăng, thế năng giảm.

Từ C – D: Động năng giảm, thế năng tăng.

Từ D – E: Động năng và thế năng không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Theo định luật bảo toàn cơ năng: động năng và thế năng có sự chuyển hóa qua lại lẫn nhau, nếu động năng tăng thì thế năng giảm và ngược lại. Do vậy câu D là nhận xét không đúng về sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng của tàu lượn trên từng đoạn đường.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự bảo toàn cơ năng.

Động năng chỉ có thể chuyển hóa thành thế năng.

Thế năng chỉ có thể chuyển hóa thành động năng.

Động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.

Động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng không được bảo toàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Sự bảo toàn cơ năng được hiểu là động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Từ mặt đất, một vật có khối lượng 200 g được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 30 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại A là vị trí ném vật (ở mặt đất). Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được?

30 m.

45 m.

9 m.

15 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Gốc thế năng tại A là vị trí ném vật (ở mặt đất) nên cơ năng tại mặt đất là:

WA = WđA = 1 2 m v A 2 = 9 0 (J)

Gọi B là vị trí cao nhất mà vật đạt được: vB = 0

- Cơ năng của vật tại B: WB = WtB = mghmax

- Theo định luật bảo toàn cơ năng:

WB = WA ⇔ m g h m a x = 9 0 ⇒ h m a x = 4 5   m

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 5 m để kéo một vật có khối lượng 300 kg với lực kéo 1200 N. Biết hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 80%. Tính chiều cao của mặt phẳng nghiêng?

1,6 m.     

3,2 m.

0,5 m.

5 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

- Công của lực kéo vật: Atp = F.l = 1200.5 = 6000 (J)

- Công có ích là: Aci = A.H = 6000.80% = 4800 (J) (1)

- Mặt khác ta lại có: Aci = P.h = 10.m.h = 3000.h (J) (2)

- Từ (1) và (2) suy ra: 3000.h = 4800 ⇒ h = 1,6 (m)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Động lượng có đơn vị là

kilôgam mét trên giây (kg.m/s).

jun (J).

kilôgam (kg).

niutơn mét (N.m).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Động lượng có đơn vị là kilôgam mét trên giây (kg.m/s).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi?

Vật chuyển động tròn đều.

Vật được ném ngang.

Vật đang rơi tự do.

Vật chuyển động thẳng đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Động lượng của một vật không đổi nếu v không đổi.

Vật chuyển động tròn đều, vận tốc có độ lớn không đổi nhưng hướng thay đổi nên động lượng cũng thay đổi.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức của định luật II Newton có thể viết dưới dạng

F → = Δ p → Δ t

F → = Δ p → . Δ t

Δ t = F → . Δ p →

F → . Δ p → Δ t = m a →

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Dạng tổng quát của định luật II Newton có thể viết dưới dạng: F → = Δ p → Δ t

(Lực tổng hợp tác dụng lên vật bằng tốc độ thay đổi động lượng của vật)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng. Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng

không xác định.

bảo toàn.

không bảo toàn.

biến thiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Động lượng toàn phần của một hệ kín là một đại lượng được bảo toàn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ kín gồm 2 vật có động lượng là p → 1 và p → 2 . Hệ thức của định luật bảo toàn động lượng của hệ này là

p → 1 + p → 2 = không đổi.

p → 1 − p → 2 = không đổi.

p → 1 . p → 2 = không đổi.

p → 1 p → 2 = không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Một hệ kín gồm 2 vật có động lượng là p → 1 và p → 2 . Hệ thức của định luật bảo toàn động lượng của hệ này là: p → 1 + p → 2 = không đổi.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bán kính vành ngoài của một bánh xe ô tô là 25 cm. Xe chạy với vận tốc 10 m/s. Tốc độ góc của một điểm trên vành ngoài bánh xe là:

10 rad/s.

20 rad/s.

30 rad /s.

40 rad/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Công thức liên hệ giữa tốc độ và tốc độ góc: v = r . ω .

Ta có: r = 25 cm = 0,25 m; v = 10 m/s.

Tốc độ góc của một điểm trên vành ngoài bánh xe là:

ω = v r = 1 0 0 , 2 5 = 40 rad/s.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một chiếc xe đạp chạy trên một vòng đua có bán kính 100 m với tốc độ góc 0,11 rad/s. Gia tốc hướng tâm của vật đó có độ lớn là?

0,11 m/s2.

0,4 m/s2.

1,21 m/s2.

16 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Độ lớn gia tốc hướng tâm của vật: a h t = ω 2 . r = 0,112.100 = 1,21 m/s2

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính áp suất là:

p = FN.S.

p = S F N .

p = F N S .

p = P.S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Công thức tính áp suất là: p = F N S

Trong đó: p là áp suất; FN là áp lực (N); S là diện tích bị ép (m2)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hệ gồm 2 vật chuyển động. Vật 1 có khối lượng 2 kg có vận tốc có độ lớn 4 m/s. Vật 2 có khối lượng 3 kg có vận tốc độ lớn là 2 m/s. Tính tổng động lượng của hệ khi v → 2 hướng chếch lên trên hợp với v → 1 góc 900

14 kg.m/s.

16 kg.m/s.

10 kg.m/s.

15 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Động lượng của mỗi vật: { p 1 = m 1 v 1 = 2 . 4 = 8 ( k g . m / s ) p 2 = m 2 v 2 = 3 . 2 = 6 ( k g . m / s )

Cho một hệ gồm 2 vật chuyển động. Vật 1 có khối lượng 2 kg có vận tốc có độ lớn 4 m/s. Vật 2 có khối lượng 3 kg có vận tốc độ lớn là 2 m/s. Tính tổng động lượng của hệ khi  (ảnh 1)

Vì v → 2 hướng chếch lên trên hợp với v → 1 góc 900 nên p → 1 ; p → 2 vuông góc

⇒ p = p 1 2 + p 2 2 = 8 2 + 6 2 = 1 0 ( k g . m / s )

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật đang đứng yên thì tác dụng một lực F không đổi làm vật bắt đầu chuyển động và đạt được vận tốc v sau khi đi được quãng đường là s. Nếu tăng lực tác dụng lên 9 lần thì vận tốc vật sẽ đạt được bao nhiêu khi cùng đi được quãng đường s.

3 v.

3.v.

6.v.

9.v.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo định lý động năng: 1 2 m v 2 = F . s ⇒ v 2 = 2 . F . s m

Khi F tăng lên 9 lần thì v tăng lên 3 lần.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai lò xo được ghép nối tiếp với nhau. Kéo 2 đầu bằng lực F thì lò xo thứ nhất có k 1 = 1 0 0 N / m bị dãn ra 3 cm; lò xo thứ hai có k 1 = 1 5 0 N / m thì bị dãn ra bao nhiêu:

2 cm.

3 cm.

1,5 cm.

1 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do cân bằng: k 1 Δ l 1 = k 2 Δ l 2 ⇒ Δ l 2 = Δ l 1 k 2 . k 1 = 2     c m

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lực F nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay. Moment của lực F đối với trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực quanh trục ấy được đo bằng

tích của lực tác dụng với cánh tay đòn.

tích của tốc độ góc và lực tác dụng.

thương của lực tác dụng với cánh tay đòn.

thương của lực tác dụng với tốc độ góc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Moment của lực F đối với trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực quanh trục ấy được đo bằng tích của lực tác dụng với cánh tay đòn.

M = F . d

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Công của trọng lực trong 2 giây cuối khi vật có khối lượng 8 kg được thả rơi từ độ cao 180 m là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2.

8 000 J.

7 000 J.

6 000 J.

5 000 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

+ Thời gian rơi của vật khi được thả rơi từ độ cao 180 m

s = 1 2 g t 2 ⇒ t = 2 s g = 2 . 1 8 0 1 0 = 6 s

Quãng đường đi trong 4s đầu: s / = 1 2 g t / 2 = 1 2 .10.42 = 80 (m)

Khi đi được 4s đầu thì vật đang ở độ cao 100 m vậy công của trọng lực trong 2 giây cuối.

AP = mg.h = 8.10.100 = 8000 (J)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động tròn đều với chu kì T, tần số góc ω, số vòng mà vật đi được trong một giây là f. Chọn hệ thức đúng.

ω = 2 π T .

ω = 2 π f .

T = ω f .

T = 1 f 2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về các trường hợp của hệ có động lượng bảo toàn.

Hệ hoàn toàn kín.

Các vật trong hệ hoàn toàn không tương tác với các vật bên ngoài hệ.

Tương tác của các vật trong hệ với các vật bên ngoài chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn.

Hệ không kín nhưng tổng hình chiếu các ngoại lực theo một phương nào đó bằng 0, thì theo phương đó động lượng cũng được bảo toàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Tương tác vật trong hệ với các vật bên ngoài chỉ diễn ra trong khoảng thời gian ngắn là sai vì động lượng của hệ vẫn không bảo toàn.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng không đổi động năng của nó tăng lên bằng 16 lần giá trị ban đầu của nó. Khi đó động lượng của vật sẽ:

Bằng 8 lần giá trị ban đầu.

Bằng 4 lần giá trị ban đầu.

Bằng 256 lần giá trị ban đầu.

Bằng 16 lần giá trị ban đầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

W d 2 W d 1 = m m ( v 2 v 1 ) 2 ⇒ ( v 2 v 1 ) 2 = 1 6 ⇒ v 2 = 4 v 1 ⇒ p 2 p 1 = m v 2 m v 1 = 4

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi?

Lực đàn hồi xuất hiện khi lực có tính đàn hồi bị biến dạng.

Khi độ biến dạng của vật càng lớn thì lực đàn hồi cũng càng lớn, giá trị của lực đàn hồi là không giới hạn.

Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ với độ biến dạng của vật biến dạng.

Lực đàn hồi luôn ngược hướng với biến dạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngẫu lực là hai lực song song,

cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.

ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.

cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau.

ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ngẫu lực là hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần điền từ nào vào chỗ trống để có một phát biểu đúng?

“Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các ... có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các ... có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.

moment lực.

hợp lực.

trọng lực.

phản lực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các moment lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các moment lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.

29. Tự luận
1 điểm

Biết áp suất trên mặt thoáng bể nước là pa = 1.105 Pa; áp suất tại độ sâu 1 m là bao nhiêu biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và g = 10 m/s2

Xem đáp án

Công thức tính áp suất chất lỏng:

p = pa + ρgh = 105 + 1000.10.1 = 1,1.105 Pa

30. Tự luận
1 điểm

Một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng AB xuống dưới, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng nằm ngang BC như hình vẽ với AH = 0,1 m; BH = 0,6 m. Hệ số ma sát trượt giữa vật và hai mặt phẳng là µ = 0,1.

Một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng AB xuống dưới, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng nằm ngang BC như hình vẽ với AH = 0,1 m; BH = 0,6 m. Hệ số ma sát trượt giữa vật và hai mặt phẳ (ảnh 1)

(a) Tính vận tốc của vật khi đến B.

(b) Quãng đường vật trượt được trên mặt phẳng ngang.

Xem đáp án

Chọn mốc thế năng tại mặt nằm ngang BC

a. Ta có: AH = 0,1 m; BH = 0,6 m ⇒ A B = A H 2 + B H 2 = 3 7 1 0   m

Mà: W A = m g . A H = m . 1 0 . 0 , 1 = m ( J ) ; W B = 1 2 m v B 2 ( J )

Lực ma sát: F m s = μ N = μ . P c o s α = μ . m g . c o s α = 0 , 1 . m . 1 0 . B H A B = 6 3 7 3 7 . m

⇒ A m s = F m s . A B = 0 , 6 . m

Theo định luật bảo toàn năng lượng:

W A = W B + A m s ⇒ m = 1 2 m v B 2 + 0 , 6 m ⇒ v B = 0 , 8 9 4 4 m / s

b. Theo định luật bảo toàn năng lượng: W A = W C + A m s

Mà: W A = m g . A H = m . 1 0 . 0 , 1 = m ( J ) ; W C = 0 ( J )

A m s = μ m g c o s α . A B + μ m g B C = 0 , 6 . m + m . B C

⇒ m = 0 + 0 , 6 . m + m . B C ⇒ B C = 0 , 4 ( m )

31. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy thủy điện có công suất phát điện 200 000 kW và có hiệu suất bằng 80%. Mực nước ở hồ chứa nước có độ cao 1000 m so với tua bin của máy phát điện. Tính lưu lượng nước trong đường ống dẫn nước từ hồ chứa nước đến tua bin của máy phát điện (m3/giây). Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án

Ở nhà máy thủy điện, công của dòng nước chảy từ hồ chứa nước xuống tua bin được chuyển hóa thành công của dòng điện (công phát điện) ở máy phát. Hiệu suất của nhà máy được tính theo công thức: H = P c i P trong đó P c i là công suất phát điện (công suất có ích) và P là công suất của đường ống (công suất toàn phần).

Mà H = 80% = 0,8; P c i = 200000kW = 2.108 W. Gọi m là khối lượng nước chảy tới tua bin mỗi giây. Công của trọng lực của khối lượng nước đó trong mỗi giây bằng mgh, với h = 1000 m, công này chính là công suất của dòng nước: P = mgh

P = P c i H ⇒ m g h = P c i H ⇒ m = P c i h g . H ⇒ m = 2 . 1 0 8 1 0 0 0 . 0 , 8 . 1 0 = 2 , 5 . 1 0 4 k g

Ta biết 2,5.104 kg nước tương ứng với 25 m3 nước. Vậy lưu lượng nước trong đường ống là 25 m3/giây.