Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

A
Admin
Vật lýLớp 1092 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Moment lực là đại lượng

tỉ lệ thuận với độ lớn lực.

luôn là hằng số.

tỉ lệ nghịch với lực.

không phụ thuộc lực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Ta có moment lực bằng tích độ lớn của lực và cánh tay đòn: M = F.d. Vậy moment lực tỉ lệ thuận với độ lớn lực.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các động tác nâng tạ từ vị trí (1) sang vị trí (2), từ vị trí (2) sang vị trí (3), từ vị trí (3) sang vị trí (4) ở hình dưới đây, có những quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào?

động năng sang nhiệt năng.

động năng sang thế năng.

thế năng sang động năng.

cơ năng sang nhiệt năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Trong các động tác nâng tạ đã có sự truyền và chuyển hóa từ động năng sang thế năng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính thế năng trọng trường của một vật:

Wt = mg

Wt = mgh

Wt = 1 2 m g h

Wt = 1 2 m h

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Công thức tính thế năng trọng trường của một vật: Wt = mgh

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống, tốc độ trượt mỗi lúc một tăng. Như vậy đối với vận động viên

động năng tăng, thế năng tăng.

động năng tăng, thế năng giảm.

động năng không đổi, thế năng giảm.

động năng giảm, thế năng tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống nên độ cao giảm và vận tốc tăng. Do đó động năng tăng, thế năng giảm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ mặt đất, một vật có khối lượng 200 g được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 30 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại A là vị trí ném vật (ở mặt đất). Xác định vận tốc của vật tại vị trí vật có động năng bằng thế năng?

30 m/s.

25 m/s.

1 0 2 m/s.

1 5 2 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Gốc thế năng tại A là vị trí ném vật (ở mặt đất) nên cơ năng tại mặt đất là:

WA = WđA = 1 2 m v A 2 = 9 0 (J)

Gọi C là vị trí mà vật có động năng bằng thế năng: WđC = WtC

WC = WđC + WtC = 2WđC= 2 . 1 2 m v C 2

Theo định luật bảo toàn cơ năng: WC = WA

⇒ 2 . 1 2 m v C 2 = 9 0 ⇒ v C = 1 5 2   m / s

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một em bé nặng 20 kg chơi cầu trượt từ trạng thái đứng yên ở đỉnh cầu trượt dài 4 m, nghiêng góc 400 so với phương nằm ngang. Khi đến chân cầu trượt tốc độ của em bé là 3,2 m/s. Lấy gia tốc trọng trường là 10 m/s2.

Tính hiệu suất của quá trình chuyển thế năng thành động năng của em bé này?

20%.  

50%.

30%.

80%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Độ cao đỉnh cầu trượt so với mặt đất: h = l.sin α

Năng lượng toàn phần bằng thế năng của em bé ở đỉnh cầu trượt:

Wtp = mgh = m g l s i n α = 514 J

Năng lượng có ích được biến đổi thành động năng là:

W i = 1 2 m v 2 = 1 2 . 2 0 . ( 3 , 2 ) 2 = 1 0 2 , 4   J

Hiệu suất của quá trình biến đổi thế năng thành động năng:

H = W i W t p . 1 0 0 % = 20 %

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về động lượng?

Động lượng là đại lượng đặc trưng cho sự truyền tương tác giữa các vật.

Động lượng là đại lượng vectơ.

Động lượng có đơn vị là kg.m/s

Động lượng của một vật chỉ phụ thuộc vào vận tốc của vật đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

A đúng: Động lượng là đại lượng đặc trưng cho sự truyền tương tác giữa các vật.

B đúng: Động lượng là đại lượng vectơ.

C đúng: Biểu thức tính giá trị động lượng: p = m.v, đơn vị là kg.m/s.

D sai: Động lượng phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron chuyển động với tốc độ 2.10m/s. Biết khối lượng electron bằng 9,1.10-31 kg. Tính động lượng của electron?

8.10-23 (kg.m/s).

4,91.10-23 (kg.m/s).

1,6.10-23 (kg.m/s).

1,82.10-23 (kg.m/s).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Động lượng của hạt electron là:

p = m.v = 9,1.10-31 .2.10= 1,82.10-23 (kg.m/s)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phát biểu nào sau đây là sai? Trong một hệ kín

các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau.

các nội lực từng đôi một trực đối.

không có ngoại lực tác dụng lên các vật trong hệ.

nội lực và ngoại lực cân bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Hệ kín là hệ chỉ có các nội lực tương tác giữa các lực, các nội lực tuân theo định luật III Niu - tơn trực đối nhau từng đôi một; không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các lực ấy cân bằng nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?

Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.

Viên đạn bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.

Viên đạn bay xuyên qua tấm bia trên đường đi của nó.

Quả bóng tenis đập xuống sân thi đấu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Va chạm mềm có những đặc điểm sau: Sau va chạm hai vật nhập vào nhau làm một, chuyển động cùng vận tốc. Trong va chạm mềm, tổng động lượng của hai vật trước và sau va chạm bằng nhau, một phần động năng của vật chuyển hóa thành dạng năng lượng khác.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng 150 g chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 2 m với tốc độ 5 m/s. Gia tốc hướng tâm của vật đó có độ lớn là?

50 m/s2.

25 m/s2.

12,5 m/s2.

5 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Độ lớn gia tốc hướng tâm của vật: a h t = v 2 r = 5 2 2 = 1 2 , 5 m / s 2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng nhất. Trong chuyển động tròn đều

vectơ vận tốc luôn luôn không đổi.

vectơ vận tốc không đổi về hướng.

vectơ vận tốc có độ lớn không đổi và có phương tiếp tuyến với quỹ đạo.

vectơ vận tốc có độ lớn không đổi và hướng vào tâm quỹ đạo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Trong chuyển động tròn đều: vectơ vận tốc có độ lớn không đổi và có phương tiếp tuyến với quỹ đạo. Hướng của vectơ vận tốc luôn thay đổi.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 21 cm. Lò xo được giữ cố định tại một đầu, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 5,0 N. Khi ấy lò xo dài 25 cm. Hỏi độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu?

1,25 N/m.

20 N/m.

23,8 N/m.

125 N/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Độ biến dạng của lò xo là |∆l| = |l - l0| = |25 - 21| = 4 cm = 0,04 m

Độ lớn lực đàn hồi bằng: F = k.|∆l| => k = F : |∆l| = 5: 0,04 = 125 N/m

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điểm M và N nằm trong lòng chất lỏng như hình vẽ, chênh lệch áp suất giữa hai điểm này là

ρ.g.h1

ρ.g.h2

ρ.g.(h1 + h2)

ρ.g.∆h

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Chênh lệch áp suất giữa hai điểm M và N là: ∆p = pN – pM = ρ.g.∆h

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất điểm M chuyển động đều trên đường tròn tâm O bán kính 1 m, đi được 240 vòng/phút. Tính số vòng mà chất điểm đó đi được trong 1 giây?

4 vòng/s.

5 vòng/s.

6 vòng/s.

7 vòng/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Tần số f là số vòng vật đi được trong một giây; đơn vị là Héc (Hz) hay vòng/s

Ta có f = 240 vòng/ phút = 240/60 = 4 vòng/s.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến dạng đàn hồi là gì?

Khi có ngoại lực tác dụng thì vật rắn bị biến dạng.

Khi có ngoại lực tác dụng thì vật rắn bị biến dạng đàn hồi.

Khi có ngoại lực tác dụng thì vật rắn bị biến dạng, khi thôi tác dụng của ngoại lực thì vật rắn vẫn bị biến dạng.

Khi có ngoại lực tác dụng thì vật rắn bị biến dạng, khi không còn tác dụng của ngoại lực thì vật rắn bị biến dạng sẽ lấy lại được hình dạng và kích thước ban đầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Khi có ngoại lực tác dụng thì vật rắn bị biến dạng, khi không còn tác dụng của ngoại lực thì vật rắn bị biến dạng sẽ lấy lại được hình dạng và kích thước ban đầu thì gọi là biến dạng đàn hồi.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cuốn sách nặng 200 g đặt trên mặt bàn nằm ngang, cho g = 10 m/s2 áp lực mà cuốn sách tác dụng lên bàn là

2 N.

3 N.

1 N.

200 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cuốn sách nằm cân bằng do chịu tác dụng của hai lực cân bằng là trọng lực và lực đẩy của bàn, P = F.

Theo định luật III Newton, bàn tác dụng lực F lên sách thì sách tác dụng áp lực FN lên bàn; FN = F = P = m.g = 0,2.10 = 2 N

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hệ gồm 2 vật chuyển động. Vật 1 có khối lượng 2 kg có vận tốc có độ lớn 4 m/s. Vật 2 có khối lượng 3 kg có vận tốc độ lớn là 2 m/s. Tính tổng động lượng của hệ khi v → 2 cùng hướng với v → 1

14 kg.m/s.

16 kg.m/s.

12 kg.m/s.

15 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Động lượng của mỗi vật: { p 1 = m 1 v 1 = 2 . 4 = 8 ( k g . m / s ) p 2 = m 2 v 2 = 3 . 2 = 6 ( k g . m / s )

Vì v → 2 cùng hướng với v → 1 nên p → 1 ; p → 2 cùng phương, cùng chiều

⇒ p = p 1 + p 2 = 8 + 6 = 1 4 ( k g . m / s )

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng 200 g có động năng là 10 J. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó vận tốc của vật là:

10 m/s.

100 m/s.

15 m/s.

20 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

W d = 1 2 m v 2 ⇒ v = 2 W d m = 2 . 1 0 0 , 2 = 1 0 ( m / s )

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lò xo khi đặt nằm ngang có chiều dài tự nhiên bằng 20 cm. Khi bị kéo bằng một lực 5 N thì lò xo có chiều dài 24 cm. Hỏi lực đàn hồi của lò xo bằng 10 N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?

26 cm.

28 cm.

30 cm.

35 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

F 2 F 1 = Δ l 2 Δ l 1 ⇒ 1 0 5 = ( l 2 − 2 0 ) 2 4 − 2 0 ⇒ l 2 = 2 8     c m

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người nông dân dùng đòn gánh, gánh 2 thúng, thúng gạo nặng 30 kg, thúng ngô nặng 20 kg. Đòn gánh có chiều dài 1,5 m. Hỏi vai người nông dân phải đặt ở điểm nào để đòn gánh cân bằng khi đó vai chịu một lực là bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh. Lấy g = 10 m/s2 .

Vai người đặt ở điểm cách vị trí treo thúng gạo 0,6 m, vai chịu lực 300 N.

Vai người đặt ở điểm cách vị trí treo thúng gạo 0,6 m, vai chịu lực 500 N.

Vai người đặt ở điểm cách vị trí treo thúng ngô 0,6 m, vai chịu lực 500 N.

Vai người đặt ở điểm cách vị trí treo thúng ngô 0,6 m, vai chịu lực 400 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi d1 là khoảng cách từ thúng gạo đến vai, với lực: P = m1g = 30.10 = 300 (N)

Gọi d2 là khoảng cách từ thúng ngô đến vai: d2 = 1,5 – d1, với lực:

P2 = m2g = 20.10 = 200 (N)

Áp dụng công thức:

P1.d1 = P2.d2 → 300d1 = (1,5 – d1).200 → d1 = 0,6 (m ) → d2 = 0,9 (m)

Vì hai lực song song cùng chiều, nên lực tác dụng vào vai là:

F = P1 + P2 = 300 + 200 = 500(N)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một máy bay lên thẳng có khối lượng 5.103 kg sau thời gian 2 phút máy bay lên được độ cao là 1440 m. Lấy g = 10 m/s2. Tính công của động cơ trong khi chuyển động thẳng đều

70.106 J.

82.106 J.

62.106 J.

72.106 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có công của động cơ: A = F.h

Vì máy bay chuyển động đi lên thẳng đều nên

F = P = mg = 5.103.10 = 5.104 (N) → A = F.h = 5.104.1440 = 72.106 (J)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động tròn đều với bán kính R, tốc độ là v, tốc độ góc là ω. Gia tốc hướng tâm aht có biểu thức:

a h t = v 2 R .

a h t = R v 2 .

a h t = ω R 2 .

a h t = v ω 2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?

Chuyển động của pittông trong động cơ đốt trong.

Chuyển động của một mắt xích xe đạp.

Chuyển động của đầu kim phút.

Chuyển động của con lắc đồng hồ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không xuất hiện lực đàn hồi

Lốp xe ô tô khi đang chạy.

Áo len co lại khi giặt bằng nước nóng.

Quả bóng cao su nảy lên khi rơi xuống mặt bàn.

Cánh cung đang bị kéo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không chính xác?

Một quả bóng bàn rơi chạm sàn rồi bật trở lại do tính đàn hồi của vật và sàn.

Mặt lưới của vợt cầu lông được đan căng để tăng tính đàn hồi.

Một viên gạch rơi xuống sàn bị vỡ ra vì nó không có tính đàn hồi.

Lực căng của một sợi dây có bản chất là lực đàn hồi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lực có phương vuông góc với trục quay của vật rắn và có độ lớn là 5,5 N. Biết khoảng cách từ giá của lực tới trục quay là 2 m. Moment lực của một lực đối với trục quay là

10 N.

10 N.m.

11 N.

11 N.m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Moment của lực: M = F.d = 11 Nm

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi khối lượng giảm đi bốn lần nhưng vận tốc của vật tăng gấp đôi thì động năng của vật sẽ.

Không đổi.

Tăng gấp 2.

Tăng gấp 4.

Tăng gấp 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

W d / = 1 2 . m 4 ( 2 v ) 2 = 1 2 m v 2 = W d

29. Tự luận
1 điểm

Vận động viên Hoàng Xuân Vinh bắn một viên đạn có khối lượng 100 g bay ngang với vận tốc 300 m/s xuyên qua tấm bia bằng gỗ dày 5 cm. Sau khi xuyên qua bia gỗ thì đạn có vận tốc 100 m/s. Tính lực cản của tấm bia gỗ tác dụng lên viên đạn.

Xem đáp án

Áp dụng định lý động năng: A = F c . s = 1 2 m v 2 2 − 1 2 m v 1 2

⇒ F C = 1 2 m v 2 2 − 1 2 m v 1 2 s = 0 , 1 2 ( 1 0 0 2 − 3 0 0 2 ) 0 , 0 5 = − 8 0 0 0 0 N ⇒ | F C | = 8 0 0 0 0 N

30. Tự luận
1 điểm

Thả vật rơi tự do từ độ cao 45 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10 m/s2

(a) Tính vận tốc của vật khi vật chạm đất.

(b) Tính độ cao của vật khi Wđ = 2Wt.

Xem đáp án

Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Gọi O là vị trí thả rơi vật.

a. Gọi M là mặt đất. Theo định luật bảo toàn cơ năng: WM = WO

⇒ W M = W O ⇒ W d M = W t O ⇒ 1 2 m v 2 = m g h ⇒ v = 3 0 ( m / s )

b. Gọi D là vị trí WđD = 2WtD. Theo định luật bảo toàn cơ năng: WD = WO

⇒ 3 W t D = W t O ⇒ 3 m g h D = m g h O ⇒ h D = h O 3 = 4 5 3 = 1 5     m

31. Tự luận
1 điểm

 Hai người có khối lượng lần lượt là m1 và m2. Người thứ nhất đứng trên tấm ván diện tích S1, người thứ hai đứng trên ván diện tích S2. Nếu m2 = 1,2m1 và S1 = 1,2S2, thì khi so sánh áp suất hai người tác dụng lên mặt đất, ta có

Xem đáp án

Áp lực tác dụng lên tấm ván có độ lớn bằng trọng lượng của người

Áp suất của người thứ nhất tác dụng lên tấm ván diện tích S1: p 1 = F 1 S 1 = 1 0   m 1 S 1         ( 1 )

Áp suất của người thứ hai tác dụng lên tấm ván diện tích S2: p 2 = F 2 S 2 = 1 0   m 2 S 2         ( 2 )

Từ (1) và (2) , ta lập tỷ số ta được: p 2 p 1 = 1 0 m 2 S 2 1 0 m 1 S 1 = m 2 m 1 . S 1 S 2 = 1 , 2 m 1 m 1 . 1 , 2 S 2 S 2 = 1 , 4 4

Vậy p2 = 1,44.p1.