Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 342 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiệu của số nhỏ nhất có 5 chữ số và số lớn nhất có 3 chữ số là:

9 000

901

8 999

9 001

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số nhỏ nhất có 5 chữ số là: 10 000

Số lớn nhất có 3 chữ số là: 999

Hiệu của hai số là:

10 000 – 999 = 9 001

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây. Chu vi của tam giác đó là:

Cho hình vẽ dưới đây. Chu vi của tam giác đó là: (ảnh 1)

10 cm

15 cm

13 cm

25 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chu vi của tam giác đó là:

3 + 7 + 5 = 15 (cm)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phép tính: 30000 + 500 + 80 + 1 = … Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

30 581

35 810

3 581

30 518

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

30000 + 500 + 80 + 1 = 30 581

Vậy số thích hợp để điền vào chỗ chấm là: 30 581

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồng hồ bên chỉ mấy giờ?

Đồng hồ bên chỉ mấy giờ?    A. 10 giờ 40 phút  B. 10 giờ kém 20 phút   (ảnh 1)

10 giờ 40 phút

10 giờ kém 20 phút

8 giờ 50 phút

11 giờ 40 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồng hồ bên chỉ mấy giờ?    A. 10 giờ 40 phút  B. 10 giờ kém 20 phút   (ảnh 2)

Đồng hồ chỉ 10 giờ 40 phút

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẹ nhận một gói hàng và cần trả 44 800 đồng. Mẹ đưa cho nhân viên giao hàng 50 000 đồng và chỉ yêu cầu được trả lại 5 000 đồng. Như vậy mẹ đã làm tròn só tiền cần trả đến:

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mẹ làm tròn số đó là:

50 000 – 5 00 = 45 000 (đồng)

Như vậy mẹ đã làm tròn số 44 800 đồng thành 45 000 đồng.

Mẹ đã làm tròn đến hàng nghìn.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình tròn tâm O có bán kính bằng 500 mm. Chu vi của hình vuông ABCD là:

Hình tròn tâm O có bán kính bằng 500 mm. Chu vi của hình vuông ABCD là: (ảnh 1)

1 000 m

20 dm

4 m

40 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cạnh của hình vuông là:

500 x 2 = 1 000 (mm)

Chu vi hình vuông ABCD là:

1 000 x 4 = 4 000 (mm)

Đổi 4 000 mm = 4 m

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ chấm

a) Số ………………….. gồm 5 chục nghìn, 7 trăm, 2 chục và 8 đơn vị.

b) 10 m = ……………. mm;        

3 năm = ………………. tháng

c) Số 14 trong số La Mã được viết là: ………………………………………………

d) Các số 12 793; 38 562; 9 999; 33 012 được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

………………………………………………………………………………………..
Xem đáp án

a) Số 50 728gồm 5 chục nghìn, 7 trăm, 2 chục và 8 đơn vị.

b) 10 m = 10 000 mm;        

3 năm = 36 tháng

c) Số 14 trong số La Mã được viết là: XIV

d) Các số 12 793; 38 562; 9 999; 33 012 được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

9 999; 12 793; 33 012; 38 562

8. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức

a) (27 021 + 24 019) : 5

= …………………………………….

= …………………………………….

b) 22 367 – 15 138 + 6 412

= …………………………………….

= …………………………………….

Xem đáp án
Tính giá trị của biểu thức  a) (27 021 + 24 019) : 5 (ảnh 1)
9. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống “chắc chắn, có thể” hoặc “không thể”.

Sáng nay mẹ đưa cho Hà 3 tờ tiền: 20 000 đồng, 10 000 đồng và 5 000 đồng. Hà không cẩn thận nên đã đánh rơi mất 1 tờ tiền. Khả năng xảy ra là:

a) Hà ………………………………………….. đánh rơi mất tờ 10 000 đồng.

b) Hà ………………………………………….. đánh rơi mất tờ 5 000 đồng.

c) Hà ………………………………………….. đánh rơi mất tờ 2 000 đồng.

Xem đáp án

a) (27 021 + 24 019) : 5

= 51 040 : 5

= 10 028

b) 22 367 – 15 138 + 6 412

= 7 229 + 6 412

= 13 641

10. Tự luận
• 1 điểm

Dưới đây là bảng thống kê số sản phẩm mỗi lớp đã làm từ các chai nhựa đã qua sử dụng:

Dưới đây là bảng thống kê số sản phẩm mỗi lớp đã làm từ các chai nhựa đã qua sử dụng: (ảnh 1)

a) Mỗi lớp đã làm được bao nhiêu sản phẩm từng loại?

……………………………………………………………………………………………

b) Lớp nào làm được nhiều hộp đựng bút nhất?

…………………………………………………………………………………………...

c) Tổng số chậu cây cả ba lớp làm được là bao nhiêu?

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Lớp 3A làm được 5 chậu cây, 7 hộp đựng bút

    Lớp 3B làm được 8 chậu cây, 6 hộp đựng bút

    Lớp 3C làm được 7 chậu cây, 8 hộp đựng bút

b) Lớp 3C làm được nhiều hộp đựng bút nhất

c) Tổng số chậu cây cả ba lớp làm được là: 5 + 8 + 7 = 20 chậu cây

11. Tự luận
• 1 điểm

Kho thứ nhất chứa 12 384 thùng hàng, kho thứ hai chứa gấp đôi số thùng hàng của kho thứ nhất. Hỏi hai kho chứa bao nhiêu thùng hàng?

Xem đáp án

Kho thứ hai chứa số thùng hàng là:

12 384 x 2 = 24 768 (thùng hàng)

Cả hai kho chứa số thùng hàng là:

12 384 + 24 768 = 37 152 (thùng hàng

Đáp số: 37 152 thùng hàng