Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 326 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh cân nặng quả ổi và quả đu đủ

So sánh cân nặng quả ổi và quả đu đủ (ảnh 1)

Quả ổi nặng hơn quả đu đủ.

Quả ổi nhẹ hơn quả đu đủ.

Quả ổi nặng bằng quả đu đủ.

Không thể so sánh được

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quả ổi cân nặng: 200 g + 100 g = 300g

Quả đu đủ cân nặng 500 g + 200 g = 700g

300 g < 700 g nên quả ổi nhẹ hơn quả đu đủ

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số liền trước của số 65 345 là:

65 346

65 000

65 344

65 340

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Muốn tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1.

65 345 – 1 = 65 344

Số liền trước của số 65 345 là: 65 344

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau, cho biết góc vuông tại đỉnh nào

Cho hình vẽ sau, cho biết góc vuông tại đỉnh nào   A. Góc vuông tại đỉnh B.    (ảnh 1)

Góc vuông tại đỉnh B.

Góc vuông tại đỉnh C.

Góc vuông tại đỉnh A.

Không có góc vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Góc vuông tại đỉnh A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Làm tròn số 54 328 đến hàng chục nghìn ta được:

54 000

54 300

54 320

50 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Làm trong số 54 328 đến hàng chục nghìn ta xét chữ số hàng nghìn:

Vì 4 < 5 nên ta làm tròn xuống.

Làm tròn số 54 328 đến hàng chục nghìn ta được: 50 000

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hương sử dụng một đoạn dây vừa đủ để trang trí viền của bức tranh hình chữ nhật có chiều dài 14 dm và chiều rộng 90 cm. Độ dài của đoạn dây mà Hương đã dùng là:

208 cm

280 cm

640 cm

460 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi 14 dm = 140 cm

Chu vi bức tranh hình chữ nhật là:

 (140 + 90) x 2 = 460 (cm)

Độ dài của đoạn dây mà Hương đã dùng chính là chu vi của bức tranh hình chữ nhật.

Vậy độ dài của đoạn dây mà Hương đã dùng là: 460 cm.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong lớp của Mai có một chiếc nón kì diệu như hình vẽ sau:

Trong lớp của Mai có một chiếc nón kì diệu như hình vẽ sau: (ảnh 1)

Mai quay chiếc nón đó một lần và quan sát màu sắc của miền mà mũi tên chỉ vào. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Mũi tên chắc chắn chỉ vào miền màu xanh.

Mũi tên không thể chỉ vào miền màu vàng.

Mũi tên có thể chỉ vào miền màu xanh hoặc màu vàng.

Mũi tên có thể chỉ vào miền màu đỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khẳng định đúng là: Mũi tên có thể chỉ vào miền màu xanh hoặc màu vàng.

Vì không có miền màu đỏ nên mũi tên không thể chỉ vào miền màu đỏ.

7. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính

35 864 + 32 678

.........................

.........................

.........................

.........................

.........................

.........................

87 980 – 46 879

.........................

.........................

.........................

.........................

.........................

.........................

10 857 x 6

.........................

.........................

.........................

.........................

.........................

.........................

79 194 : 3

.........................

.........................

.........................

.........................

.........................

.........................

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính  35 864 + 32 678 (ảnh 1)
8. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức

a) 18 000 + 22 000 – 15 000

= ………………………………..

= ……………………………….

b) (66 265 – 44 526) x 2

= ………………………………..

= ……………………………….

c) 27 582 + 26 544 : 2

= ………………………………..

= ……………………………….

d) 12 458 : 2 x 3

= ………………………………..

= ……………………………….

Xem đáp án

a) 18 000 + 22 000 – 15 000

= 40 000 – 15 000

= 25 000

b) (66 265 – 44 526) x 2

= 21 739 x 2

= 43 478

c) 27 582 + 26 544 : 2

= 27 582 + 13 272

= 40 854

d) 12 458 : 2 x 3

= 6 229 x 3

= 18 687

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Chu vi của một hình chữ nhật bằng tổng chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó.

__

b) Chu vi của một hình vuông gấp 4 lần độ dài cạnh hình vuông đó.

__

c) Số 3 000 gấp lên 3 lần được số 3 003

__

d) Số 4 000 giảm đi 2 lần được số 2 000

__

(1)
S
(2)
Đ
(3)
S
(4)
Đ
Xem đáp án

a) Chu vi của một hình chữ nhật bằng tổng chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó.

S

b) Chu vi của một hình vuông gấp 4 lần độ dài cạnh hình vuông đó.

Đ

c) Số 3 000 gấp lên 3 lần được số 3 003

S

d) Số 4 000 giảm đi 2 lần được số 2 000

Đ

 

Giải thích:

a) Chu vi của một hình chữ nhật bằng tổng chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó nhân với 2.

c) Số 3 000 gấp lên 3 lần được số 9 000

10. Tự luận
• 1 điểm

Trong một thư viện có 11 628 quyển sách viết bằng tiếng Việt. Số sách viết bằng tiếng Việt nhiều hơn số sách viết bằng tiếng nước ngoài là 750 quyển. Hỏi trong thư viện có tất cả bao nhiêu quyển sách viết bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài?

Xem đáp án

Sách viết bằng tiếng nước ngoài có số quyển là:

11 628 – 750 = 10 878 (quyển)

Trong thư viện có tất cả số quyển sách viết bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài là:

11 628 + 10 878 = 22 506 (quyển)

Đáp số: 22 506 quyển sách

11. Tự luận
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều rộng là 7 dm, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó?

Xem đáp án

Chiều dài hình chữ nhật là:

7 x 4 = 28 (dm)

Chu vi hình chữ nhật là:

 (28 + 7) x 2 = 70 (dm)

Diện tích hình chữ nhật là:

28 x 7 = 196 (dm2)

Đáp số: Chu vi: 70 dm

                   Diện tích: 196 dm2

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng thống kê các sản phẩm tái chế của các bạn học sinh lớp 3 làm được như sau:

Lớp

3A

3B

3C

Số sản phẩm tái chế

12

14

15

Dựa vào bảng trên cho biết:

a) Lớp 3A làm được bao nhiêu sản phẩm tái chế?

…………………………………………………………………………………………

b) Lớp nào làm được nhiều sản phẩm tái chế nhất?

…………………………………………………………………………………………..

c) Tổng số sản phẩm tái chế cả ba lớp làm được là bao nhiêu?

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Lớp 3A làm được 12 sản phẩm tái chế

b) Lớp 3C làm được nhiều sản phẩm tái chế nhất

c) Tổng số sản phẩm tái chế cả ba lớp làm được là: 12 + 14 + 15 = 41 sản phẩm