Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 242 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép so sánh nào dưới đây là đúng?

237 > 273

310 < 300

690 = 609

821 < 841

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. Vì hai số đều là số có 3 chữ số nên em so sánh các hàng theo thứ tự từ trái sang phải:

Số hàng trăm: 2 = 2

Số hàng chục: 3 < 7

Nên 237 < 273. Vậy đáp án A sai.

B. Vì hai số đều là số có 3 chữ số nên em so sánh các hàng theo thứ tự từ trái sang phải:

Số hàng trăm: 3 = 3

Số hàng chục: 1 > 0

Nên 310 > 300. Vậy đáp án B sai.

C. Vì hai số đều là số có 3 chữ số nên em so sánh theo thứ tự từ trái sang phải:

Số hàng trăm: 6 = 6

Số hàng chục: 9 > 0

Nên 690 > 609. Vậy đáp án C sai.

D. Vì hai số đều là số có 3 chữ số nên em so sánh theo thứ tự từ trái sang phải:

Số hàng trăm: 8 = 8

Số hàng chục: 2 < 4

Nên 821 < 841. Vậy đáp án D đúng.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ vật sau đây có dạng khối nào?

Đồ vật sau đây có dạng khối nào? (ảnh 1)

Khối lập phương

Khối hộp chữ nhật

Khối cầu

Khối trụ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồ vật có dạng khối lập phương.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hộp có 2 quả bóng xanh và 1 quả bóng đỏ. Nam nhắm mắt và lấy ra 2 quả bóng ở trong hộp. Hỏi khả năng cả 2 quả bóng Nam lấy ra đều là bóng màu xanh là có thể, không thể hay chắc chắn xảy ra?

Không thể

Có thể

Chắc chắn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Em thấy: Có 2 quả bóng xanh, 1 quả bóng đỏ nên sẽ xảy ra các trường hợp sau:

- 2 quả bóng lấy ra đều là bóng xanh.

- 2 quả bóng lấy ra: 1 bóng xanh, 1 bóng đỏ.

Vậy khả năng cả 2 quả bóng lấy ra đều là bóng xanh là điều có thể xảy ra.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn nhất?

5 × 3

2 × 7

2 × 10

5 × 2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

5 × 3 = 15                                                                                       

2 × 7 = 14

2 × 10 = 20                                                                                           

5 × 2 = 10

Các kết quả trên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần: 10 < 14 < 15 < 20.

Kết quả lớn nhất là 20.

Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: 2 × 10.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu trả lời thích hợp.

Quãng đường từ nhà Mai đến trường dài khoảng:

2 km

2 m

2 cm

2 dm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đơn vị đo độ dài 2 mm, 2 cm, 2 dm nhỏ hơn cả kích thước bàn chân, nên không thể dùng để tính quãng đường đi từ nhà Mai đến trường.

Vậy Quãng đường từ nhà Mai đến trường dài khoảng: 2 km

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính 132 + 419 bằng bao nhiêu?

551

541

540

451

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 132 + 419 = 551

Vậy kết quả của phép tính 132 + 419 bằng: 551

7. Tự luận
• 1 điểm
Tìm hiệu của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau và số bé nhất có ba chữ số.
Xem đáp án

Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: 987.

Số bé nhất có ba chữ số là: 100

Hiệu của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau và số bé nhất có ba chữ số là:

987 – 100 = 887

Đáp số: 887

8. Tự luận
• 1 điểm

Số?

Hình bên có .... hình tứ giác
Số?   Hình bên có .... hình tứ giác   (ảnh 1)
Xem đáp án

Hình bên có 3 hình tứ giác. Gồm:

Số?   Hình bên có .... hình tứ giác   (ảnh 2)

- Hình (1 + 2)

- Hình (2 + 3)

- Hình (1 + 2 + 3)

9. Tự luận
• 1 điểm

Khu vườn A có 125 cây vải, khu vườn B có nhiều hơn khu vườn A 68 cây vải. Hỏi khu vườn B có bao nhiêu cây vải?

Xem đáp án

Khu vườn B có số cây vải là:

125 + 68 = 193 (cây)

Đáp số: 193 (cây)

10. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát biểu đồ tranh sau rồi trả lời các câu hỏi:

Quan sát biểu đồ tranh sau rồi trả lời các câu hỏi:  a) Mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển sách? (ảnh 1)

a) Mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển sách?

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

b) Lớp nào quyên góp được nhiều sách nhất, lớp nào quyên góp được ít sách nhất?

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

c) Lớp 2C quyên góp được nhiều hơn lớp 2A bao nhiêu quyển sách?

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

 

Xem đáp án
Quan sát biểu đồ tranh sau rồi trả lời các câu hỏi:  a) Mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển sách? (ảnh 2)

a) Mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển sách?

Lớp 2A quyên góp được số quyển sách là: 5 × 4 = 20 (quyển)

Lớp 2B quyên góp được số quyển sách là: 5 × 3 = 15 (quyển)

Lớp 2C quyên góp được số quyển sách là: 5 × 5 = 25 (quyển)

b) Lớp nào quyên góp được nhiều sách nhất, lớp nào quyên góp được ít sách nhất?

Lớp 2C quyên góp được nhiều sách nhất.

Lớp 2B quyên góp được ít sách nhất.

c) Lớp 2C quyên góp được nhiều hơn lớp 2A bao nhiêu quyển sách?

Lớp 2C quyên góp được nhiều hơn lớp 2A số quyển sách là: 25 – 20 = 5 (quyển sách)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây