
13 câu hỏi
\[3c = 2d.\]
\[3d = 2c.\]
\[3:d = 2:c.\]
\[cd = 6.\]
Đáp án đúng: B
\[\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{5}.\]
\[\frac{a}{5} = \frac{b}{3} = \frac{c}{2}.\]
\[\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{c}{2}.\]
\[\frac{a}{2} = \frac{b}{5} = \frac{c}{3}.\]
Đáp án đúng: D
\[4\left( {x + y} \right).\]
\[22\left( {x + y} \right).\]
\[4y + {\rm{ }}18x.\]
\[4x + 18y.\]
Đáp án đúng: D
\[3x - 1.\]
\[3 - x.\]
\[x - 1.\]
\[3{x^2} - 1.\]
Đáp án đúng: A
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng: B
\[AB + AM > BM\].
\[AM + MC > BC\].
\[BC > BA\].
\[AB < \;BM < \;BC\]
Đáp án đúng: B
Ba đường trung trực.
Ba đường cao.
Ba đường phân giác.
Ba đường trung tuyến.
Đáp án đúng: C
Điểm \[H\] là trọng tâm của tam giác \(\Delta ABC\).
Điểm \[H\] cách đều ba cạnh của \(\Delta ABC\).
\[HA = HB = HC.\]
Đường thẳng AH vuông góc với đường thẳng BC.
Đáp án đúng: D
1) Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5}\) nên \(\frac{{2x}}{4} = \frac{y}{3} = \frac{{3z}}{{15}} = \frac{{2x - y + 3z}}{{4 - 3 + 15}} = \frac{{ - 48}}{{16}} = - 3.\)
Suy ra \(2x = - 12\,;\,\,y = - 9\,;\,\,3z = - 45.\)
Do đó \(x = - 6\,;\,\,y = - 9\,;\,\,z = - 15.\)
2) Gọi \[a,\,\,b,\,\,c\] (xe) lần lượt là số xe của đội thứ nhất, thứ hai và thứ ba \[\left( {a,\,\,b,\,\,c \in {\mathbb{N}^ * }} \right).\]
Vì số xe và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên \[4a = 6b = 8c\] và \[a--b = 6.\]
\(\frac{{4a}}{{24}} = \frac{{6b}}{{24}} = \frac{{8c}}{{24}}\) nên \(\frac{a}{6} = \frac{b}{4} = \frac{c}{3}.\)
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{a}{6} = \frac{b}{4} = \frac{c}{3} = \frac{{a - b}}{{6 - 4}} = \frac{6}{2} = 3.\)
Suy ra \[a = 18\,;\,\,b = 12\,;\,\,c = 9\] (TMĐK)
Vậy đội thứ nhất có 18 xe, đội thứ hai có 12 xe và đội thứ ba có 9 xe.
1) Thu gọn đa thức \[P\left( x \right)\] và sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến như sau:
\[P\left( x \right) = - 4{x^4} + 2x - 1 + 2{x^4} + 3{x^3} + 2 - x\]
\[ = \left( { - 4{x^4} + 2{x^4}} \right) + 3{x^3} + \left( {2x - x} \right) + \left( {2 - 1} \right)\]
\[ = - 2{x^4} + 3{x^3} + x + 1\].
Hệ số cao nhất của đa thức \[P\left( x \right)\] là \[ - 2\], hệ số tự do của đa thức \[P\left( x \right)\] là 1.
2) Ta có \[N\left( x \right) - M\left( x \right) = \left( {2{x^3} + {x^2} - 5} \right) - \left( {{x^2} - 4} \right)\]
\[ = 2{x^3} + {x^2} - 5 - {x^2} + 4 = 2{x^3} - 1.\]
3) Ta có \[N\left( x \right) \cdot M\left( x \right) = \left( {2{x^3} + {x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 4} \right)\]
\[ = \left( {2{x^3} + {x^2} - 5} \right){x^2} + \left( {2{x^3} + {x^2} - 5} \right).\left( { - 4} \right)\]
\[ = 2{x^5} + {x^4} - 5{x^2} - 8{x^3} - 4{x^2} + 20\]
\[ = 2{x^5} + {x^4} - 8{x^3} - 9{x^2} + 20\]
4) Nghiệm của đa thức \[M\left( x \right)\] thỏa mãn \[M\left( x \right) = {x^2} - 4 = 0\]
\[{x^2} = 4\]
\[x = 2\] hoặc \[x = - 2\]
Vậy \[M\left( x \right)\] có 2 nghiệm là 2 và \[ - 2\].
Vị trí đặt tháp quan sát tại điểm O cách đều 3 đỉnh P, Q, R của \[\Delta PQR.\]
Suy ra O là giao điểm 3 đường trung trực của \[\Delta PQR.\]

a) Xét \[\Delta ADB\] và \[\Delta EDC\] có:
\[DA = DE\] (gt);
\(\widehat {ADB} = \widehat {EDC}\) (đối đỉnh);
\(BD = CD\) (vì \(AD\) là đường trung tuyến \(\Delta ABC\)).
Do đó \[\Delta ADB = \Delta EDC\] (c.g.c)
Suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {DEC}\) (hai cạnh tương ứng).
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \[AB\,{\rm{//}}\,EC.\]
b) Xét \[\Delta ADM\] và \[\Delta EDN\] có:
\(\widehat {BAD} = \widehat {DEC}\) (cmt);
\(AD = DE\) (vì \[\Delta ADB = \Delta EDC\]);
\(\widehat {ADM} = \widehat {EDN}\) (đối đỉnh)
Do đó \[\Delta ADM = \Delta EDN\] (g.c.g)
Suy ra \[MD = DN\] (hai cạnh tương ứng)
Do đó D là trung điểm MN.
c) Gọi \[G\] là giao điểm của \[AD\] và \[BK\].
Xét \(\Delta ABC\) có \[AD\] và \[BK\] là hai đường trung tuyến cắt nhau tại \[G\].
Suy ra \[G\] là trọng tâm \(\Delta ABC\) nên \(AG = \frac{2}{3}AD.\)
Xét \(\Delta AMN\) có D là trung điểm MN (câu b).
Suy ra \[AD\] là đường trung tuyến \(\Delta AMN.\)
Mà \(AG = \frac{2}{3}AD\) nên \[G\] là trọng tâm \(\Delta AMN.\)
Vì \(MH\) là đường trung tuyến \(\Delta AMN\) nên \(G \in MH\).
Do đó ba đường thẳng AD, BK và MH đồng quy.
Ta có \[M\left( 0 \right) = 1\] nên \[a \cdot 0 + b = 1\] suy ra \[b = 1.\]
Vì \[M\left( x \right)\] chia \[x-1\] dư 2 nên \[M\left( x \right) - 2\] chia hết cho \[x-1\].
Suy ra \[M\left( x \right) - 2 = f\left( x \right)\left( {x--1} \right)\]
Với \(x - 1 = 0\) hay \(x = 1\), ta có \[M\left( 1 \right)--2 = 0\] nên \[M\left( 1 \right) = 2\].
Do đó \[a + b = 2\] nên \[a = 1.\]
Vậy \[M\left( x \right) = x + 1.\]
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















