Bộ 5 Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 791 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(12,5:2,5 = x:\frac{3}{5}\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(5.\)

\(3.\)

\(\frac{1}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(12,5:2,5 = x:\frac{3}{5}\) hay \(x:\frac{3}{5} = 5\) suy ra \(x = 5.\frac{3}{5}\) hay \(x = 3\).

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Trong một hộp có 20 thẻ gồm 4 thẻ được đánh số 1; 4 thẻ được đánh số 2; 6 thẻ được đánh số 3; 3 thẻ được đánh số 4 và 3 thẻ được đánh số 5. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.

2. Tự luận
1 điểm

 a) Biến cố “Thẻ rút ra được đánh số lớn hơn 1” là biến cố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đ

Do các thẻ được đánh số từ 1 đến 5 nên biến cố “Thẻ rút ra được đánh số lớn hơn 1” là biến cố ngẫu nhiên.

3. Tự luận
1 điểm

b) Biến cố “Thẻ rút ra được đánh số nhỏ hơn 6” là biến cố không thể.

Xem đáp án

S

Các thẻ trong hộp được đánh số từ 1 đến 5 nên biến cố “Thẻ rút ra được đánh số nhỏ hơn 6” là biến cố chắc chắn.

4. Tự luận
1 điểm

 c) Xác suất của biến cố “Thẻ rút ra được đánh số lẻ” là \(\frac{1}{{10}}.\)

Xem đáp án

S

Số khả năng có thể xảy ra của biến cố “Thẻ rút được đánh số lẻ” là \(13\) (4 thẻ được đánh số 1; 6 thẻ được đánh số 3 và 3 thẻ được đánh số 5)

Do đó, xác suất của biến cố trên là \(\frac{{13}}{{20}}.\)

5. Tự luận
1 điểm

d) Xác suất của biến cố “Thẻ rút ra trong hộp được đánh số không lớn hơn 4” là \(\frac{{17}}{{20}}.\)

Xem đáp án

Đ

Số khả năng có thể xảy ra của biến cố “Thẻ rút ra trong hộp được đánh số không lớn hơn 4” là \(17.\)

(4 thẻ được đánh số 1; 4 thẻ được đánh số 2; 6 thẻ được đánh số 3; 3 thẻ được đánh số 4)

Do đó, xác suất của biến cố trên là: \(\frac{{17}}{{20}}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ là \(a\), biết khi \(x = - 3\) thì \(y = \frac{1}{9}\). Ta có

\(a = - 3.\)

\(a = 3.\)

\(a = - \frac{1}{{27}}.\)

\(a = \frac{{ - 1}}{3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ là \(a\) nên \(xy = a\).

Do đó, khi \(x = - 3\) thì \(y = \frac{1}{9}\) thì \(a = - 3.\frac{1}{9} = - \frac{1}{3}\).

Đoạn văn

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). Kẻ tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) cắt \(BC\) tại \(M.\) Qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \(AC\) cắt \(AB\) tại \(K.\) Gọi \(H\) là giao điểm của \(AM\)\(CK,\) \(BH\) cắt \(AC\) tại \(E\).

7. Tự luận
1 điểm

a) \(\Delta ABM = \Delta AMC.\)

Xem đáp án

S

a) \(\Delta ABM = \Delta AMC.\) (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABM\)\(\Delta AMC\) có:

\(AM\) chung (gt)

\(\widehat {CAM} = \widehat {MAB}\) (gt)

\(AB = AC\) (gt)

Do đó, \(\Delta ABM = \Delta ACM\) (c.g.c).

8. Tự luận
1 điểm

 b) \(K\) là trung điểm của \(AB.\)

Xem đáp án

Đ

Do tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(AM\) vừa là đường phân giác, vừa là đường cao, đường trung tuyến.

Suy ra \(M\) là trung điểm của \(BC\).

\(MK\parallel AC\) nên \(MK\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).

Do đó, \(K\) là trung điểm của \(AB.\)

9. Tự luận
1 điểm

c) \(KA = KM.\)

Xem đáp án

Đ

Ta có \(\Delta AMB\) vuông tại \(M\)\(K\) là trung điểm của \(AB.\)

Do đó, \(MK\) là đường trung tuyến của tam giác vuông \(AMB\).

Suy ra \(MK = KA = KB\).

10. Tự luận
1 điểm

 d) \(AB + BC < 2BE.\)

Xem đáp án

S

Trên tia \(BE\) lấy điểm \(F\) sao cho \(E\) là trung điểm của \(BF.\)

d) \(AB + BC < 2BE.\) (ảnh 1) 

Ta có hai đường trung tuyến \(AM,CK\) cắt nhau ở \(H\).

Suy ra \(H\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

\(BH\) cắt \(AC\) tại \(E\) nên \(E\) là trung điểm của \(AC\).

Xét tam giác \(\Delta FAE\)\(\Delta BCE\) có:

\(BE = EF\) (gt)

\(\widehat {CEB} = \widehat {AEF}\) (đối đỉnh)

\(AE = EC\)

Do đó, \(\Delta FAE = \Delta BCE\) (c.g.c)

Suy ra \(FA = BC\) (hai cạnh tương ứng)

Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho tam giác \(ABF\)\(AB + AF > BF\). Suy ra \(AB + BC > 2BE\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức một biến \(P\left( x \right) = 7x + 3{x^2} - 1 + 2{x^3}\). Cách biểu diễn nào sau đây là sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến?

\(P\left( x \right) = - 1 + 7x + 3{x^2} + 2{x^3}.\)

\(P\left( x \right) = 2{x^3} + 3{x^2} + 7x - 1.\)

\(P\left( x \right) = 3{x^2} + 7x + 2{x^3} - 1.\)

\(P\left( x \right) = 7x + 3{x^2} + 2{x^3} - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu diễn đa thức theo lũy thừa giảm dần là \(P\left( x \right) = 2{x^3} + 3{x^2} + 7x - 1.\)

Đoạn văn

Câu 26-28: (1,5 điểm)Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) (góc \(A\) nhọn). Vẽ \(AH \bot BC{\rm{ }}\left( {H \in BC} \right)\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(CH.\) Từ \(M\) vẽ đường thẳng vuông góc với \(BC\) cắt \(AC\) tại \(D.\)

12. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh \(\Delta DMC = \Delta DMH.\)

Xem đáp án

a) Chứng minh \(\Delta DMC = \Delta DMH.\) (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta DMC\)\(\Delta DMH\), có:

\(HM = MC\) (gt)

\(\widehat {DMH} = \widehat {DMC} = 90^\circ \) (gt)

\(DM\) chung (gt)

Do đó, \(\Delta DMC = \Delta DMH\) (c.g.c)

13. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh \(HD\parallel AB\).

Xem đáp án

b) Do \(\Delta DMC = \Delta DMH\) (cmt) nên \(\widehat {DCM} = \widehat {DHM}\) (hai cạnh tương ứng).

Mà tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\).

Do đó, \(\widehat {MHC} = \widehat {ABC}\left( { = \widehat {BCA}} \right)\).

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(HD\parallel AB\).

14. Tự luận
1 điểm

c) Vẽ \(BD\) cắt \(AH\) tại \(G\). Chứng minh \(AH + BD > \frac{3}{2}AB.\)

Xem đáp án

c) Ta có \(AH \bot BC{\rm{ }}\left( {H \in BC} \right)\) mà tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(H\) là trung điểm của \(BC\).

\(HD\parallel AB\) nên \(HD\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Do đó, \(D\) là trung điểm của \(AC\).

Ta có: \(BD,AH\) là hai đường trung tuyến của \(\Delta ABC\) cắt nhau tại \(G\).

Do đó, \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\).

Xét \(\Delta ABG\) có: \(AG + BG > AB\) (bất đẳng thức tam giác).

Hay \(\frac{2}{3}\left( {AH + BD} \right) > AB\) nên \(AH + BD > \frac{3}{2}AB.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức dư của phép chia \(\left( {8{x^5} + 4} \right):4{x^3}\)

\(2{x^2}.\)

\(4.\)

\( - {x^3}.\)

\( - 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left( {8{x^5} + 4} \right):4{x^3}\) được \(2{x^2}\)\(4\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép chia \(\left( { - 5{x^3} + 10{x^2} + 20x} \right):\left( { - 5x} \right)\) bằng

\({x^2} - 2x + 4.\)

\({x^2} - 2x - 4.\)

\({x^2} + 2x - 4.\)

\( - {x^2} + 2x + 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left( { - 5{x^3} + 10{x^2} + 20x} \right):\left( { - 5x} \right) = {x^2} - 2x - 4\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các số \(2;3;4;6;9;15\) lấy ngẫu nhiên một số. Xác suất để lấy được một số nguyên tố là

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{1}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên một số là 6 kết quả.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một số nguyên tố” là: \(2;3\).

Do đó, có 2 kết quả thuận lợi.

Vậy xác suất để lấy được một số nguyên tố là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất. Xác suất để gieo được mặt có 6 chấm là

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{1}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các kết quả có thể xảy ra khi gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất là: mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.

Do đó, có 6 kết quả có thể xảy ra.

Vậy xác suất để xuất hiện mặt 6 chấm là: \(\frac{1}{6}.\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(A,B,C\) thẳng hàng và \(B\) nằm giữa \(A\)\(C\). Trên đường thẳng vuông góc với \(AC\) tại \(B\) ta lấy điểm \(H\). Khi đó,

\(AH > BH.\)

\(AH < BH.\)

\(AH < AB.\)

\(AH = BH.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(AH > BH\) (Quan hệ ba cạnh trong một tam giác).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Ba đường cao trong tam giác luôn đồng quy tại một điểm.

Ba đường cao trong tam giác luôn vuông góc với nhau.

Ba đường cao trong tam giác không đồng quy tại một điểm.

Ba đương cao trong tam giác luôn song song với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ba đường cao trong tam giác luôn đồng quy tại một điểm.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Ba đường trung trực của tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm này cách đều…. của tam giác đó”.

hai đỉnh.

ba đỉnh.

hai cạnh.

ba cạnh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ba đường trung trực của tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cạnh bên của hình lăng trụ đứng tam giác có tính chất nào dưới đây?

Song song.

Bằng nhau.

Vuông góc với nhau.

Cả A và B.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cạnh bên của hình lăng trụ đứng tam giác song song và bằng nhau.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình lăng trụ đứng tứ giác có

8 đỉnh, 12 cạnh, 6 mặt.

10 đỉnh, 8 cạnh, 6 mặt.

6 đỉnh, 12 cạnh, 8 mặt.

8 đỉnh, 10 cạnh, 6 mặt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình lăng trụ đứng tứ giác có 8 đỉnh, 12 cạnh, 6 mặt.

24. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho biết 12 công nhân hoàn thành một công việc trong 16 ngày. Hỏi cần phải tăng thêm bao nhiêu công nhân nữa để có thể hoàn thành công việc trong 12 ngày (năng suất của các công nhân như nhau).

Xem đáp án

Đáp án: \(4\)

Vì khối lượng công việc không đổi, năng suất mỗi công nhân là như nhau nên số công nhân và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Gọi \(x\) là số công nhân hoàn thành công việc trong 12 ngày.

Khi đó, ta có: \(\frac{x}{{12}} = \frac{{16}}{{12}}\) nên \(x = 16.\)

Vậy số công nhân cần tăng thêm là \(16 - 12 = 4\) (công nhân)

25. Tự luận
1 điểm

Tìm hệ số \(m\) biết đa thức \(g\left( x \right) = {x^2} + 2mx - 3\) có nghiệm \(x = 3.\)

Xem đáp án

Đáp án: \( - 1\)

Thay \(x = 3\) vào \(g\left( x \right) = {x^2} + 2mx - 3\), ta được: \({3^2} + 2m.3 - 3 = 0\) hay \(6 + 6m = 0\) nên \(m = - 1\).

26. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức \(f\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)\)\(g\left( x \right) = {x^3} - a{x^2} + bx - 3\). Biết rằng nghiệm của đa thức \(f\left( x \right)\) cũng là nghiệm của đa thức \(g\left( x \right)\). Tính tổng của hai hệ số \(a,b\) của đa thức \(g\left( x \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: \( - 4\)

Xét \(f\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\) ta được \(x = 1\) hoặc \(x = - 3\).

Do đó, \(x = 1\)\(x = - 3\) cũng là nghiệm của đa thức \(g\left( x \right)\).

Thay \(x = 1\) vào \(g\left( x \right)\), ta được: \({1^3} - a{.1^2} + b.1 - 3 = 0\) hay \(b - a = 2\) (1).

Thay \(x = - 3\) vào \(g\left( x \right)\), ta được: \({\left( { - 3} \right)^3} - a.{\left( { - 3} \right)^2} + b.\left( { - 3} \right) - 3 = 0\) hay \(9a + 3b = - 30\)

hay \(3a + b = - 10\) (2).

Từ phương trình (1), ta có: \(b = 2 + a\), thay vào (2) ta được:

\(3a + 2 + a = - 10\) hay \(4a = - 12\) nên \(a = - 3\).

Thay \(a = - 3\) vào \(b = 2 + a\) được \(b = 2 + \left( { - 3} \right) = - 1\).

Vậy ta có: \(a + b = - 1 + \left( { - 3} \right) = - 4\).

27. Tự luận
1 điểm

Một xí nghiệp làm bánh cần dùng \(30{\rm{ 000}}\) chiếc hộp bằng bìa cứng để đựng bánh. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh \(25{\rm{ cm}}\)và cao \(6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi cần bao nhiêu mét vuông bìa để làm đủ số hộp kể trên, biết rằng các mép gấp dán hộp chiếm \(\frac{8}{{100}}\) diện tích hộp. (Đơn vị: m2)

Xem đáp án

Đáp án: \(5994\)

Diện tích toàn phần của một chiếc hộp đựng bánh là: \(2.25.25 + 4.25.6 = 1{\rm{ }}850{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right) = 0,185{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Tổng diện tích toàn phần của \(30{\rm{ 000}}\) chiếc hộp là: \(30{\rm{ 000}}{\rm{.0,185}} = 5{\rm{ }}550{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích các mép gấp dán của \(30{\rm{ 000}}\) chiếc hộp là: \(\frac{8}{{100}}.5{\rm{ }}550 = 444{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Diện tích bìa để làm số hộp trên là: \(5{\rm{ }}550 + 444 = 5{\rm{ }}994{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

28. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Ba đội công nhân cùng làm ba khối lượng công việc như nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 5 ngày, đội thứ hai hoàn thành công việc trong 6 ngày, đội thứ ba hoàn thành công việc trong 4 ngày. Tính số người của mỗi đội, biết rằng năng suất của mỗi người là như nhau và đội thứ ba nhiều hơn đội thứ hai là 20 người.

Xem đáp án

Gọi số người của đội một, đội hai, đội ba lần lượt là \(x,y,z\) (công nhân) với \(x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\).

Đội thứ ba nhiều hơn đội thứ hai là 20 người nên ta có: \(z - y = 20\).

Vì khối lượng công việc như nhau, số công nhân và số ngày tỉ lệ nghịch với nhau nên:

\(5x = 6y = 4z\) hay \(\frac{x}{{12}} = \frac{y}{{10}} = \frac{z}{{15}}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{{12}} = \frac{y}{{10}} = \frac{z}{{15}} = \frac{{z - y}}{{15 - 10}} = \frac{{20}}{5} = 4\).

Do đó, \(x = 4.12 = 48;{\rm{ }}y = 10.4 = 40;{\rm{ }}z = 15.4 = 60\).

Vậy số người của ba đội lần lượt là 48; 40; 60 người.

29. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Một hộp có \(100\) chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1;2;3;...;\)\(99;100\) (hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố: “Số trên thẻ được rút ra là số có tổng các chữ số bằng 9”.

Xem đáp án

Số có tổng các chữ số bằng 9 là các số chia hết cho 9.

Do đó, các số có tổng các chữ số bằng 9 chia hết cho 9 là: \(9;18;27;36;45;54;63;72;81;90\).

Vậy có 10 số có tổng các chữ số chia hết cho 9.

Suy ra, xác suất của biến cố “Số trên thể được rút ra là số có tổng các chữ số bằng 9” là: \(\frac{{10}}{{100}} = \frac{1}{{10}}.\)