Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 748 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các cặp số nào sau đây lập thành một tỉ lệ thức?

\(\frac{8}{{12}}\) và \(\frac{{12}}{{10}};\)

\(0,4:\frac{5}{3}\) và \(\frac{3}{5}\);

\(0,25:1,5\) và \(\frac{1}{3}\);

\(\frac{2}{{14}}\) và \(0,25:1,75\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

• \(\frac{2}{{14}} = \frac{1}{7}\) và \[0,25:1,75 = \frac{{25}}{{175}} = \frac{1}{7}\]

Do đó \(\frac{2}{{14}} = 0,25:1,75\) nên \(\frac{2}{{14}}\) và \[0,25:1,75\] lập được thành tỉ lệ thức.

• \(\frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\) và \(\frac{{12}}{{10}} = \frac{6}{5}\). Vì \(\frac{2}{3} \ne \frac{6}{5}\) nên \(\frac{8}{{12}}\) và \(\frac{{12}}{{10}}\) không lập được thành tỉ lệ thức.

• \(0,4:\frac{5}{3} = \frac{4}{{10}}.\frac{3}{5} = \frac{6}{{25}}\). Vì \(\frac{6}{{25}} \ne \frac{{15}}{{25}} = \frac{3}{5}\) nên \(0,4:\frac{5}{3}\) và \(\frac{3}{5}\) không lập được thành tỉ lệ thức.

• \(0,25:1,5 = \frac{{25}}{{150}} = \frac{1}{6}\). Vì \(\frac{1}{6} \ne \frac{1}{3}\) nên \(0,25:1,5\) và \(\frac{1}{3}\) không lập được thành tỉ lệ thức.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau và khi \(x = - 5\) thì \(y = 10.\) Hệ số tỉ lệ của \(y\) đối với \(x\) là

\( - \frac{1}{{50}}\);

\( - \frac{1}{2};\)

\( - 2\);

\( - 50\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có \(y = kx\) (\(k\) là hệ số tỉ lệ, \(k \ne 0\))

Khi \(x = - 5\) thì \(y = 10\) nên \[10 = k.\left( { - 5} \right)\]

Do đó \(k = \frac{{10}}{{ - 5}} = - 2\).

Vậy hệ số tỉ lệ của \(y\) đối với \(x\) là \( - 2\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \(a - {b^3}\) được phát biểu bằng lời là

Lập phương của hiệu \(a\) và \(b\);

Hiệu của \(a\) và bình phương của \(b\);

Hiệu của \(a\) và lập phương của \(b\);

Hiệu của \(a\) và \(b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu thức \(a - {b^3}\) được phát biểu bằng lời là “Hiệu của \(a\) và lập phương của \(b\)”.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một túi tất có 6 chiếc tất màu đen, 4 chiếc tất màu trắng và 8 chiếc tất màu xanh và 10 chiếc tất màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên một chiếc tất từ túi. Khả năng lấy được chiếc tất màu nào nhỏ nhất?

Màu đen;

Màu trắng;

Màu xanh;

Màu đỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong túi có ít tất màu trắng nhất nên khả năng lấy được chiếc tất màu trắng nhỏ nhất.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 2,5\,\,{\rm{cm}}\), \(BC = 4,5\,\,{\rm{cm}}\). Độ dài cạnh \(AC\) có thể là

\(6,2\,\,{\rm{cm}}\);

\(7\,\,{\rm{cm}}\);

\(7,4\,\,{\rm{cm}}\);

\(8\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo bất đẳng thức tam giác ta có:

\(BC - AB < AC < BC + AB\)

Do đó \(4,5 - 2,5 < AC < 4,5 + 2,5\) hay \(2 < AC < 7\).

Xét từng phương án, ta thấy phương án A thỏa mãn: \[2\,\,{\rm{cm}}\,\,{\rm{ < }}\,\,6,2\,{\rm{cm}}\,\, < \,\,7\,\,{\rm{cm}}\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Trực tâm của \(\Delta ABC\) là

là điểm nằm bên trong tam giác;

là điểm nằm bên ngoài tam giác;

trùng với điểm \(A\);

là trung điểm của cạnh huyền \(BC\).

Xem đáp án

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A . Trực tâm của  Δ A B C  là (ảnh 1)

Đáp án đúng là: C

Trực tâm \(H\) của \(\Delta ABC\) trùng với điểm \(A\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) (hình vẽ) có \(AB = 3\,\,{\rm{cm}}\), \(BC = 4\,\,{\rm{cm}}\), \(AA' = 5\,\,{\rm{cm}}\) thì

Hình hộp chữ nhật  A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′  (hình vẽ) có  A B = 3 c m ,  B C = 4 c m ,  A A ′ = 5 c m  thì (ảnh 1)

\[DD' = 5\,\,{\rm{cm}}\];

\(D'A' = 3\,\,{\rm{cm}}\);

\(C'D' = 5\,\,{\rm{cm}}\);

\(AC' = 3\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) ta có:

\[DD' = 5\,\,{\rm{cm}}\], \(D'A' = 4\,\,{\rm{cm}}\), \(C'D' = 3\,\,{\rm{cm}}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình lập phương có cạnh bằng \(5\,\,{\rm{cm}}\). Nếu gấp cạnh của hình lập phương đó lên 3 lần thì diện tích xung quanh tăng thêm bao nhiêu xentimét vuông?

\(700\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);

\(800\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);

\(850\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);

\(900\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích xung quanh của hình lập phương có cạnh bằng \(5\,\,{\rm{cm}}\) là: \[{4.5^2} = 100\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]

Gấp cạnh hình lập phương lên 3 lần thì cạnh hình lập phương lúc này là: \[3.5 = 15\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

Diện tích xung quanh của hình lập phương mới là \({4.15^2} = 900\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Khi đó diện tích xung quanh tăng thêm \(900 - 100 = 800\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

9. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Tìm \(x\), biết:

(a) \(\frac{{x - 1}}{6} = \frac{{x - 5}}{7}\);

(b) \[\left( {x - 1} \right)\left( {3 - 2x} \right) + \left( {2x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 4\].

Xem đáp án

a) \(\frac{{x - 1}}{6} = \frac{{x - 5}}{7}\)

\(7.\left( {x - 1} \right) = 6.\left( {x - 5} \right)\)

\(7x - 7 = 6x - 30\)

\(x = 37\)

Vậy \(x = 37\).

b) \[\left( {x - 1} \right)\left( {3 - 2x} \right) + \left( {2x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 4\]

\(3x - 2{x^2} - 3 + 2x + 2{x^2} + 6x - x - 3 = 4\)

\[10x = 10\]

\(x = 1\).

Vậy \(x = 1\).

10. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm) Cho hai đa thức: \(P\left( x \right) = 3{x^2} + 7 + 2{x^4} - 3{x^2} - 4 - 5x + 2{x^3}\);

\(Q\left( x \right) = - 3{x^3} + 2{x^2} - {x^4} + x + {x^3} + 4x - 2 + 5{x^4}\).

(a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức trên theo lũy thừa giảm dần của biến.

(b) Xác định bậc của mỗi đa thức.

(c) Tính \(G\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\). Chứng tỏ rằng \(G(x)\) luôn dương với mọi giá trị của \(x\).

Xem đáp án

a) \(P\left( x \right) = 3{x^2} + 7 + 2{x^4} - 3{x^2} - 4 - 5x + 2{x^3}\)

\( = 2{x^4} + 2{x^3} - 5x + 3\).

\(Q\left( x \right) = - 3{x^3} + 2{x^2} - {x^4} + x + {x^3} + 4x - 2 + 5{x^4}\)

\( = 4{x^4} - 2{x^3} + 2{x^2} + 5x - 2\).

b) Đa thức \(P\left( x \right)\) có bậc là 4.

Đa thức \(Q\left( x \right)\) có bậc là 4.

c) \(G\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\)

\(G\left( x \right) = 2{x^4} + 2{x^3} - 5x + 3 + 4{x^4} - 2{x^3} + 2{x^2} + 5x - 2\)

\[ = 6{x^4} + 2{x^2} + 1\].

Với mọi giá trị \(x\), ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}6{x^4} \ge 0\\2{x^2} \ge 0\end{array} \right.\].

Do đó \[6{x^4} + 2{x^2} + 1 \ge 1\], với mọi \(x\)

Suy ra \(G\left( x \right) \ge 1 > 0\), với mọi \(x\)

Vậy \(G(x)\) luôn dương với mọi giá trị của \(x\).

11. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Ba đội máy cày, cày ba cánh đồng có cùng diện tích. Đội thứ nhất cày xong trong \(5\) ngày, đội thứ hai cày xong trong \(3\) ngày và đội thứ ba cày xong trong \(6\) ngày. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy? Biết rằng đội thứ nhất có nhiều hơn đội thứ ba \(1\) máy và năng suất các máy như nhau.

Xem đáp án

Gọi \(x,y,z\) (số máy) lần lượt là số máy cày của đội thứ nhất, đội thứ hai và đội thứ ba.

Do đội thứ nhất có nhiều hơn đội thứ ba 1 máy nên \(x - z = 1\).

Do năng suất các máy như nhau và 3 cánh đồng có cùng diện tích nên số máy cày và thời gian cày xong cánh đồng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Do đó ta có \(5x = 3y = 6z\) hay \(\frac{x}{{\frac{1}{5}}} = \frac{y}{{\frac{1}{3}}} = \frac{z}{{\frac{1}{6}}}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{x}{{\frac{1}{5}}} = \frac{y}{{\frac{1}{3}}} = \frac{z}{{\frac{1}{6}}} = \frac{{x - z}}{{\frac{1}{5} - \frac{1}{6}}} = \frac{1}{{\frac{1}{{30}}}} = 30\)

Suy ra \(x = 30.\frac{1}{5} = 6\); \(y = 30.\frac{1}{3} = 10\); \(z = 30.\frac{1}{6} = 5\).

Vậy đội thứ nhất, đội thứ hai, đội thứ ba lần lượt có 6 máy cày ; 10 máy cày và 5 máy cày.

12. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Một bình có \[5\] quả bóng có kích thước và khối lượng giống nhau, trong đó có \[1\] quả màu xanh, \[1\] quả màu vàng, \[1\] quả màu đỏ, \[1\] quả màu trắng và \[1\] quả màu đen. Lấy ra ngẫu nhiên \[1\] quả bóng từ bình. Xét các biến cố sau:

A: “Lấy được quả bóng màu vàng”.

B: “Lấy được quả bóng màu hồng”.

C: “Không lấy được quả bóng màu đỏ”.

D: “Không lấy được quả bóng màu tím”.

(a) Trong các biến cố trên, hãy chỉ ra biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố nào là biến cố không thể.

(b) Tính xác suất của mỗi biến cố ngẫu nhiên có trong các biến cố đã cho.

Xem đáp án

a) Biến cố \(B\) là biến cố không thể, vì trong bình không có quả bóng nào màu hồng.

Biến cố \(D\) là biến cố chắc chắn, vì trong bình không có quả bóng nào màu tím nên không thể lấy được quả bóng màu tím.

b) Xác suất của biến cố ngẫu nhiên \(A\) là \(\frac{1}{5}\).

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên \(C\) là \(\frac{4}{5}\).

13. Tự luận
• 1 điểm

(2,5 điểm) Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 60^\circ \), đường cao \(AH\). Trên tia đối của tia \(HB\) lấy điểm \(M\) sao cho \(HM = HB\).

(a) Chứng minh rằng \(HB < HC\).

(b) Chứng minh rằng \(\Delta AHB = \Delta AHM\). Từ đó suy ra \(\Delta ABM\) là tam giác đều.

(c) Gọi \(N\) là trung điểm của \(AC\) và \(O\) là giao điểm của \(AM\) và \(BN\). Biết \(AB = 6\,\,{\rm{cm,}}\) tính độ dài đoạn thẳng \(AO\).

Xem đáp án

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A  có  ˆ B = 60 ∘ , đường cao  A H . Trên tia đối của tia  H B  lấy điểm  M  sao cho  H M = H B .  (a) Chứng minh rằng  H B < H C .  (b) Chứng minh rằng  Δ A H B = Δ A H M . Từ đó suy ra  Δ A B M  là tam giác đều. (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 60^\circ \)

Suy ra \(\widehat C = 90^\circ - \widehat B = 30^\circ \).

Do đó \(\widehat C < \widehat B\) nên \(AB < AC\) nên \(M\) nằm giữa \(H\) và \(C\)

Hay \(HM < HC\)

Mà \(HM = HB\), suy ra \(HB < HC\).

b) Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta AHM\) có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {AHM} = 90^\circ \);

\(AH\) là cạnh chung;

\(HM = HB\) (giả thiết).

Do đó \(\Delta AHB = \Delta AHM\) (hai cạnh góc vuông)

Suy ra \(AB = AM\) (hai cạnh tương ứng)

\(\Delta ABM\) có \(AB = AM\) nên là tam giác cân tại \(A\).

Lại có \(\widehat B = 60^\circ \) (giả thiết) nên \(\Delta ABM\) là tam giác đều.

c) Do \(\Delta ABM\) là tam giác đều nên \(\widehat {MAB} = 60^\circ \).

Suy ra \(\widehat {MAC} = 90^\circ - \widehat {MAB} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \)

Tam giác \(MAC\) có \(\widehat {MAC} = \widehat {MCA} = 30^\circ \) nên là tam giác cân tại \(M\).

Suy ra \(MA = MC\).

Lại có \(MA = MB\) (do \(\Delta ABM\) đều)

Do đó \(MB = MC\) hay \(M\) là trung điểm của \(BC\).

Xét \(\Delta ABC\) có \(AM,BN\) là hai đường trung tuyến của tam giác cắt nhau tại \(O\) nên \(O\) là trọng tâm của tam giác.

Suy ra \(AO = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3}AB = \frac{2}{3}.6 = 4\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

14. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Cho \({x^2} - 4x + 1 = 0\).

Tính giá trị của biểu thức \(A = {x^5} - 3{x^4} - 3{x^3} + 6{x^2} - 20x + 6\).

Xem đáp án

Ta thực hiện đặt tính chia đa thức \(A\) cho đa thức \({x^2} - 4x + 1\) như sau:

Cho  x^2 − 4 x + 1 = 0 .  Tính giá trị của biểu thức  A = x^5 − 3 x^4 − 3 x^3 + 6 x^2 − 20 x + 6 . (ảnh 1)

Do đó ta có \(A = \left( {{x^2} - 4x + 1} \right).\left( {{x^3} + {x^2} + 5} \right) + 1\).

Mà theo bài, \({x^2} - 4x + 1 = 0\) nên \(A = 0.\left( {{x^3} + {x^2} + 5} \right) + 1 = 1\).

Vậy \(A = 1\).