Đề thi cuối kì 2 Toán 7 năm 2024-2025 TH, THCS và THPT Việt Úc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi
Đề thi cuối kì 2 Toán 7 năm 2024-2025 TH, THCS và THPT Việt Úc (TP.HCM) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 747 lượt thi
12 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức nào là đa thức một biến?

\[xyz - 2xy + 5\]

\[27{x^2} - 3y + 15\]

\[5xy - {x^3} + 1\]

\[2023{x^3} - {x^2} + 15\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ. Hãy chọn đáp án sai trong các đáp án sau:

Cho hình vẽ. Hãy chọn đáp án sai trong các đáp án sau: (ảnh 1)

\(MH < MC\)

\(MA > MH\)

\(MA = MB\)

\(MH > MB\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 23^\circ ,\,\,\widehat C = 37^\circ \). Khi đó ta có:

\(BC < AB < AC\)

\(AB < BC < AC\)

\(BC < AC < AB\)

\(AC < BC < AB\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \(8{x^5} + 7{x^3} - {x^2} - 9x + 6\) là:

\(5\)

\( - 9\)

\(6\)

\(8\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\frac{{ - 3}}{{15}} = \frac{7}{x}\). Tìm \(x?\)

\(x = \frac{7}{5}\)

\(x = 35\)

\(x = \frac{{ - 7}}{5}\)

\(x = - 35\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \({x^2} - 5xy + {y^2}\) khi \(x = 2,\,\,y = - 3\) là:

\(55\)

\( - 17\)

\(43\)

\(25\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số nguyên tố” là biến cố:

Chắc chắn.

Không chắc chắn.

Không thể.

Ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 12 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là biến cố chắc chắn trong các biến cố sau:

P: “Khi gieo xúc xắc, ta thu được mặt có số chấm là số tròn chục”.

Q: “Theo dương lịch, tháng 4 có 31 ngày”.

N: “Ngày mai, mặt trời mọc ở hướng Đông”.

M: “Vào năm 2100, con người sống ở ngoài Trái Đất”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9.Tự luận
• 1 điểm

a)   Cho đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ là \(10.\). Hãy tính \(y\) khi \(x = 5\)?

b)  Một ô tô chạy từ A đến B với vận tốc 72 km/h trong thời gian 5 giờ. Hỏi nếu ô tô đó chạy  từ A đến B với vận tốc 60 km/h thì mất thời gian bao lâu?

Xem đáp án

a) Vì \(x,\,y\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ là \(10.\)

Nên ta có : \(y = 10x\).

Suy ra \(y = 10.5 = 50\).

b) Gọi x (giờ) là thời gian ô tô chạy từ A đến B với vận tốc 60 km/h \(\left( {x > 0} \right)\)

         Vì vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian nên ta có:

                                   72.5 = 60.x

Suy ra \(x = 6\)(nhận)

Vậy thời gian ô tô chạy từ A đến B với vận tốc 60 km/h là 6 giờ.

10.Tự luận
• 1 điểm

Cho các đa thức:

                    \(A\left( x \right) = 2x + {x^3} - 5{x^2} + 3\);  \(B\left( x \right) = 2{x^2} + x + 1\);     \(C\left( x \right) = 4 - 3x\)

a) Tính \(A\left( x \right) + B\left( x \right)\), \(B\left( x \right) - C\left( x \right)\)

b) Tính \(A\left( x \right) - B\left( x \right) + C\left( x \right)\)

c) Tìm đa thức \(D\left( x \right)\) sao cho \(A\left( x \right) + D\left( x \right) = C\left( x \right)\)

Xem đáp án

a)

\(\begin{array}{l}A\left( x \right) + B\left( x \right) = \left( {2x + {x^3} - 5{x^2} + 3} \right) + \left( {2{x^2} + x + 1} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {x^3} + \left( { - 5{x^2} + 2{x^2}} \right) + \left( {2x + x} \right) + \left( {3 + 1} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {x^3} - 3{x^2} + 3x + 4\end{array}\)

\(\begin{array}{l}B\left( x \right) - C\left( x \right) = \left( {2{x^2} + x + 1} \right) - \left( {4 - 3x} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 2{x^2} + \left( {x + 3x} \right) + \left( {1 - 4} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 2{x^2} + 4x - 3\end{array}\)

b)

\(\begin{array}{l}A\left( x \right) - B\left( x \right) + C\left( x \right) = \left( {2x + {x^3} - 5{x^2} + 3} \right) - \left( {2{x^2} + x + 1} \right) + \left( {4 - 3x} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {x^3} + \left( { - 5{x^2} - 2{x^2}} \right) + \left( {2x - x - 3x} \right) + \left( {3 - 1 + 4} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {x^3} - 7{x^2} - 2x + 6\end{array}\)

c)

          \(\begin{array}{l}D\left( x \right) = C\left( x \right) - A\left( x \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \left( {4 - 3x} \right) - \left( {2x + {x^3} - 5{x^2} + 3} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - {x^3} + 5{x^2} + \left( { - 3x - 2x} \right) + \left( {4 - 3} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - {x^3} + 5{x^2} - 5x + 1\end{array}\)
11.Tự luận
• 1 điểm

Cho \(P\left( x \right) = - {x^2} + 3x - {x^3} + 2{x^2} - 5 - 4x + 7{x^4}\).

a) Thu gọn đa thức \(P\left( x \right)\) và sắp xếp các đơn thức theo lũy thừa giảm dần của biến.

b) Xác định hệ số tự do.

Xem đáp án

\(P\left( x \right) = 7{x^4} - {x^3} + {x^2} - x - 5\)

          Hệ số tự do: – 5.
12.Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\left( {AB < AC} \right)\) và có đường cao \(AH\). Trên tia đối của tia \(HA\) lấy \(K\) sao cho \(HA = HK\).

a) Chứng minh \(\Delta AHC = \Delta KHC\).

b) Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AC\) và \(KC\). Chứng minh \(\Delta HMC = \Delta HNC\).

c) Chứng minh \(\Delta BMN\) cân.

Xem đáp án

a) Xét \(\Delta AHC\) và \(\Delta KHC\) ta có:

          \(HA = HK\left( {gt} \right)\)

          \(\widehat {AHC} = \widehat {KHC} = 90^\circ \)

          \(HC\) chung

    Vậy \(\Delta AHC = \Delta KHC\,\,\left( {c.g.c} \right)\)
Cho tam giác ABC; {AB < AC} và có đường cao AH. Trên tia đối của tia HA lấy K sao cho HA = HK.  a) Chứng minh tam giác AHC = tam giác KHC b) Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AC và KC. Chứng minh tam giác HMC = tam giác HNC (ảnh 1)

b) Có \(\Delta AHC = \Delta KHC\,\,\)(cmt)  nên \(AC = KC\) và \(\widehat {ACH} = \widehat {KCH}\).

Và \(MC = \frac{1}{2}AC,\,\,\,NC = \frac{1}{2}KC\).

Suy ra \(MC = NC\).

Xét \(\Delta HMC\) và \(\Delta HNC\) có:

          \(MC = NC\) (cmt)

          \(\widehat {ACH} = \widehat {KCH}\)

          \(HC\) chung

Vậy \(\Delta HMC = \Delta HNC\,\,\left( {c.g.c} \right)\)

c) Có \(\Delta HMC = \Delta HNC\,\,\left( {cmt} \right)\)

Suy ra \(\widehat {MHC} = \widehat {NHC}\) và \(HM = HN\).

Do đó \(\widehat {BHM} = \widehat {BHN}\).

Xét \(\Delta BHM\) và \(\Delta BHN\) có:

          \(BH\) chung

          \(\widehat {BHM} = \widehat {BHN}\)

          \(HM = HN\)

Suy ra \(\Delta BHM = \Delta BHN\,\,\left( {c.g.c} \right)\)

Dẫn đến \(BM = BN\).

Vậy \(\Delta BMN\) cân tại \(B\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 7

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả