Bộ 5 Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 784 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Cho \(12:a = b:5{\rm{ }}\left( {a,b \ne 0} \right)\), tỉ lệ thức sai là

\(\frac{{12}}{a} = \frac{b}{5}.\)

\(\frac{a}{{12}} = \frac{5}{b}.\)

\(\frac{a}{b} = \frac{5}{{12}}.\)

\(\frac{a}{5} = \frac{{12}}{b}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(12:a = b:5{\rm{ }}\left( {a,b \ne 0} \right)\) hay \(\frac{{12}}{a} = \frac{b}{5}\) hay \(ab = 5.12\).

Suy ra \(\frac{a}{b} = \frac{5}{{12}}\) là tỉ lệ thức sai.

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Danh sách tham gia dự thi “Hùng biện về bạo lực học đường” của lớp 7A có 10 bạn được xếp theo thứ tự từ 1 đến 10. Bạn Nam đứng ở vị trí thứ 8 trong danh sách đó. Cô giáo chọn ngẫu nhiên một bạn làm đội trưởng.

2. Tự luận
1 điểm

a) Biến cố “Bạn được chọn có số thứ tự nhỏ hơn 10” là biến cố chắc chắn.

Xem đáp án

Sai

Do các học sinh được đánh số thứ tự từ 1 đến 10 nên biến cố “Bạn được chọn có số thứ tự nhỏ hơn 10” là biến cố ngẫu nhiên.

3. Tự luận
1 điểm

 b) Biến cố “Bạn được chọn có số thứ tự lẻ” là biến cố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đúng

Các kết quả có thể xảy ra khi bạn được chọn có số thứ tự lẻ là: \(1;3;5;7;9\).

Do đó, biến cố “bạn được chọn có số thứ tự lẻ” là biến cố ngẫu nhiên.

4. Tự luận
1 điểm

c) Xác suất của biến cố “Số thứ tự của học sinh được chọn ra làm đội trưởng là số lớn hơn số thứ tự của bạn Nam” là \(\frac{1}{5}.\)

Xem đáp án

Đúng

Các kết quả có thể xảy ra của biến cố “Số thứ tự của học sinh được chọn ra làm đội trưởng là số lớn hơn số thứ tự của Nam” là \(9;10\).

Do đó, có 2 khả năng có thể xảy ra.

Vậy xác suất của biến cố trên là \(\frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}.\)

5. Tự luận
1 điểm

 d) Xác suất để bạn Nam làm đội trưởng là \(20\% .\)

Xem đáp án

Sai

Xác suất để bạn Nam có thể làm đội trưởng là \(\frac{1}{{10}}.100 = 10\% .\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x\) tỉ lệ thuận với \(y\) theo hệ số là \(\frac{3}{2}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(y = \frac{3}{2}x.\)

\(x = \frac{3}{2}y.\)

\(\frac{y}{x} = \frac{3}{2}.\)

\(xy = \frac{3}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do \(x\) tỉ lệ thuận với \(y\) theo hệ số là \(\frac{3}{2}\) nên ta có \(x = \frac{3}{2}y.\)

Đoạn văn

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB < AC} \right)\), trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(BA = BE\). Qua \(E\) kẻ các đường vuông góc với \(BC\) cắt cạnh \(AC\) tại \(D\). \(F\) là giao điểm của \(BA\)\(ED\).

7. Tự luận
1 điểm

 a) \(\Delta ADB = \Delta EDB\).

Xem đáp án

Đ

a) \(\Delta ADB = \Delta EDB\). (ảnh 1)

Xét \(\Delta ADB\)\(\Delta EDB\), ta có:

\(AB = BE\) (gt)

\(DB\) chung (gt)

\(\widehat {BAD} = \widehat {DEB} = 90^\circ \) (gt)

Do đó, \(\Delta ADB = \Delta EDB\) (ch – cgv)

8. Tự luận
1 điểm

 b) \(ED > DC.\)

Xem đáp án

S

Xét tam giác \(EDB\) vuông tại \(E\), do đó \(DC > DE\) (tính chất cạnh và góc đối diện trong tam giác)

9. Tự luận
1 điểm

c) \(AD < DC.\)

Xem đáp án

Đ

Ta có \(\Delta ADB = \Delta EDB\) (ch – cgv) nên \(DA = DE\).

\(DC > DE\) nên \(DC > DA\).

10. Tự luận
1 điểm

d) \(D\) là trực tâm của \(\Delta BCE.\)

Xem đáp án

Đ

Xét tam giác \(FBC\)\(FD \bot BC\) tại \(E\), \(FB \bot CD\) tại \(A\).

Mà hai đường cao \(FE,CA\) cắt nhau tại \(D\).

Do đó, \(D\) là trực tâm của tam giác \(FBC\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(a{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và chiều rộng \(5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

\(5a{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

\(2\left( {a + 5} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

\(2\left( {a + 5} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

\(5a{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(a{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và chiều rộng \(5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)\(2\left( {a + 5} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Đoạn văn

Câu 26-28: (1,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(B,\widehat {ABC} = 80^\circ \). Lấy điểm \(I\) ở bên trong tam giác sao cho \(\widehat {IAC} = 10^\circ ,\widehat {ICA} = 30^\circ .\) Đường phân giác của \(\widehat {BAI}\) cắt đường thẳng \(CI\) tại \(K\)

12. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh tam giác \(ACK\) cân tại \(K.\)

Xem đáp án

a) Chứng minh tam giác \(ACK\) cân tại \(K.\) (ảnh 1)

Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(B,\)\(\widehat {ABC} = 80^\circ \) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {ACB} = \frac{{180^\circ - 80^\circ }}{2} = 50^\circ \).

Ta có \(\widehat {IAC} = 10^\circ \) nên \(\widehat {IAB} = \widehat {CAB} - \widehat {IAC} = 50^\circ - 10^\circ = 40^\circ \).

\(AK\) là đường phân giác của \(\widehat {IAB}\) nên \(\widehat {BAK} = \widehat {KAI} = 20^\circ \).

Do đó, \(\widehat {KAC} = \widehat {KAI} + \widehat {IAC} = 20^\circ + 10^\circ = 30^\circ = \widehat {KCA}\)

Suy ra \(\widehat {CAK} = \widehat {KAC} = 30^\circ \) nên \(\Delta ACK\) cân tại \(K.\)

13. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh \(\Delta ABK = \Delta CBK\). Suy ra \(BK\) là phân giác của góc \(ABC\).

Xem đáp án

\(\Delta ACK\) cân tại \(K\) nên \(KA = KC.\)

Xét \(\Delta ABK\)\(\Delta CBK\) có: \(AB = BC\) (gt), \(BK\) chung, \(KA = KC\).

Do đó, \(\Delta ABK = \Delta CBK\) (c.c.c).

Suy ra \(\widehat {ABK} = \widehat {CBK}\) (hai góc tương ứng).

Do đó, \(BK\) là phân giác của góc \(ABC\).

14. Tự luận
1 điểm

c) Tính số đo \(\widehat {AIB}\).

Xem đáp án

Từ b) \(\Delta ABK = \Delta CBK\) (c.c.c) nên \(\widehat {AKB} = \widehat {CKB}\) (hai góc tương ứng)

\(BK\) là phân giác của góc \(ABC\) nên \(\widehat {ABK} = \widehat {CBK} = \frac{{\widehat {ABC}}}{2} = 40^\circ \).

Do đó, \(\widehat {AKB} = \widehat {CKB} = 180^\circ - \left( {\widehat {KAB} + \widehat {KBA}} \right) = 180^\circ - \left( {40^\circ + 20^\circ } \right) = 120^\circ \).

Lại có \(\widehat {AKB} + \widehat {CKB} + \widehat {AKC} = 360^\circ \) nên \(\widehat {CKA} = 360^\circ - 2.120^\circ = 120^\circ \).

Do đó, \(\widehat {AKB} = \widehat {CKB} = \widehat {CKA}\).

Xét \(\Delta AKB\)\(\Delta AKI\), có: \(\widehat {KAB} = \widehat {KAI}\) (gt); \(AK\) chung (gt); \(\widehat {AKB} = \widehat {CKA}\) (cmt)

Do đó, \(\Delta AKB = \Delta AKI\) (g.c.g)

Suy ra \(AB = AI\) (hai cạnh tương ứng)

Do đó, \(\Delta AIB\) cân tại \(A\) nên \(\widehat {ABI} = \widehat {AIB} = \frac{{180^\circ - \widehat {BAI}}}{2} = \frac{{180^\circ - 40^\circ }}{2} = 70^\circ \).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào sau đây là nghiệm của đa thức \(P\left( x \right) = 3x + 9\)?

\( - 9.\)

\( - 3.\)

\(3.\)

\(9.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(3x + 9 = 0\) nên \(3x = - 9\) suy ra \(x = - 3\).

Vậy nghiệm của đa thức \(P\left( x \right) = 3x + 9\)\( - 3.\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép chia \(6{x^4}:\left( { - 2{x^3}} \right)\) bằng

\( - 12x.\)

\(3{x^7}.\)

\( - 3x.\)

\(3x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(6{x^4}:\left( { - 2{x^3}} \right) = - 3x.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp \(\left\{ {2;3;5;6;7;8;10} \right\}\). Những kết quả thuận lợi cho biến cố “Số được chọn là số chẵn” là

\(2;6;8.\)

\(2;3;5;7.\)

\(2;6;8;10.\)

\(2;3;6;8.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Những kết quả thuận lợi cho biến cố “Số được chọn là số chẵn” là \(2;6;8;10.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 12 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1,2,3,....,12;\) hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp, tập hợp \(M\) gồm các kết quả có thể cảy ra đối với sự kiện “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 3” là

\(M = \left\{ {1,2,3,....,12} \right\}.\)

\(M = \left\{ {1;3;6;9;12} \right\}.\)

\(M = \left\{ {6;9;12} \right\}.\)

\(M = \left\{ {3;6;9;12} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra với sự kiện “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 3” là \(M = \left\{ {3;6;9;12} \right\}.\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\)\(\widehat N = 30^\circ \) thì

\(NP < MP < MN.\)

\(MP < MN < NP.\)

\(MN < NP < MP.\)

\(MP < NP < MN.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác \(MNP\), có \(\widehat M = 90^\circ ,\widehat N = 30^\circ \) do đó, \(\widehat P = 180^\circ - \left( {30^\circ + 90^\circ } \right) = 60^\circ \).

Suy ra \(\widehat N < \widehat P < \widehat M\) nên \(MP < MN < NP\) (quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(M\) thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\). Biết \(MA = 7{\rm{ cm,}}\) độ dài đoạn thẳng \(MB\)

\(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{3,5 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{14 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{5 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(M\) thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) nên \(MA = BM = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có góc \(A\) tù, trực tâm của tam giác \(ABC\) nằm ở vị trí

Bên trong tam giác.

Bên ngoài tam giác.

Trên một cạnh của tam giác.

Trùng với đỉnh \(A\) của tam giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trực tâm của tam giác tù ở vị trí bên ngoài tam giác.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)

6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.

6 đỉnh, 8 mặt, 12 cạnh.

6 mặt, 8 cạnh, 12 đỉnh.

6 đỉnh, 8 cạnh, 12 mặt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình lập phương có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình lăng trụ đứng có tất cả 5 mặt. Vậy đáy của nó là

Hình chữ nhật.

Hình bình hành.

Hình thang cân.

Hình tam giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một hình lăng trụ đứng có tất cả 5 mặt thì đáy của nó là một hình tam giác.

24. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Chon biết \(4\) máy cày cày xong một cánh đồng hết \(25\) giờ. Hỏi \(5\) máy cày như thế cày xong cánh đồng đó hết bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

Đáp án: \(20\)

Gọi \(x\) là thời gian 5 máy cày cày xong cánh đồng (\(x > 0,\) giờ)

Vì năng suất làm việc của mỗi máy cày là như nhau và số máy cày tỉ lệ nghịch với thời gian nên ta có:

\(5.x = 4.25\), suy ra \(x = \frac{{4.25}}{5} = 20\) (thỏa mãn).

Vậy 5 máy cày cày xong cánh đồng trong \(20\) giờ.

25. Tự luận
1 điểm

Tìm dư của phép chia đa thức sau: \(\left( {2{x^4} + 4{x^3} - 3{x^2} - 4x + 1} \right):\left( {{x^2} - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: \(0\)

Thực hiện phép chia \(\left( {2{x^4} + 4{x^3} - 3{x^2} - 4x + 1} \right):\left( {{x^2} - 1} \right) = 2{x^2} + 4x - 1\) và dư là \(0\).

Vậy số dư của phép chia trên là 0.

26. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(f\left( x \right) = {x^3} - a{x^2} - 9x + b\). Biết rằng đa thức nhận các giá trị \(1\)\(3\) làm nghiệm. Tìm giá trị của nghiệm còn lại của đa thức \(f\left( x \right).\)

Xem đáp án

Đáp án: \( - 3\)

Ta có: \(f\left( 1 \right) = {1^3} - a{.1^2} - 9.1 + b = 0\) hay \(b - a = 8\). (1)

          \(f\left( 3 \right) = {3^3} - a{.3^2} - 9.3 + b = 0\) hay \(b - 9a = 0\) (2)

Từ phương trình (2), ta có: \(b = 9a\), thay vào phương trình (1), ta được: \(9a - a = 8\) hay \(8a = 8\).

Suy ra \(a = 1.\)

Do đó, \(b = 9a = 9\).

Lúc này, đa thức \(f\left( x \right) = {x^3} - {x^2} - 9x + 9\)

                               \(f\left( x \right) = {x^2}\left( {x - 1} \right) - 9\left( {x - 1} \right)\)

                            \(f\left( x \right) = \left( {{x^2} - 9} \right)\left( {x - 1} \right)\)

Cho \(f\left( x \right) = 0\) nên \(\left( {{x^2} - 9} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\).

TH1: \(x - 1 = 0\) nên \(x = 1.\)

TH2: \({x^2} - 9 = 0\) nên \({x^2} = 9\). Do đó, \(x = 3\) hoặc \(x = - 3\).

Do đó, giá trị nghiệm còn lại của đa thức \(f\left( x \right)\)\( - 3.\)

27. Tự luận
1 điểm

Một khúc gỗ dùng để chặn bánh xe (giúp xe không bị trôi bánh khi dừng, đỗ) hình lăng trụ đứng, đáy là hình thang cân có kích thước như hình bên.

Hỏi cần bao nhiêu tiền để sơn xung quanh khúc gỗ như vậy? (Đơn vị: đồng) (ảnh 1) 

Người ta sơn xung quanh khúc gỗ này (không sơn hai đầu hình thang cân). Mỗi mét vuông sơn chi phí hết \(20{\rm{ }}000\) đồng. Hỏi cần bao nhiêu tiền để sơn xung quanh khúc gỗ như vậy? (Đơn vị: đồng)

Xem đáp án

Đáp án: \(94{\rm{00}}\)

Diện tích cần sơn của khối gỗ chính là diện tích bốn mặt bên là hình chữ nhật.

Do đó, diện tích cần sơn là: \(3.18.50 + 40.50 = 4{\rm{ }}700{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,47{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Vậy, chi phí để sơn xung quanh khúc gỗ là: \(0,47.20{\rm{ }}000 = 9{\rm{ }}4{\rm{00}}\) (đồng)

Vậy chi phí để sơn xung quanh khúc gỗ đó là \(9{\rm{ }}4{\rm{00}}\) đồng.

28. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Ba đội công nhân làm ba khối lượng công việc như nhau. Đội công nhân thứ nhất, thứ hai và thứ ba hoàn thành công việc với thời gian lần lượt là 8 ngày, 10 ngày và 12 ngày. Hỏi mỗi đội công nhân có bao nhiêu người? Biết rằng năng suất lao động của mỗi người là như nhau và đội thứ ba kém đội thứ nhất 5 công nhân.

Xem đáp án

Gọi số công nhân trong đội thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là \(x,y,z\) người \(\left( {x,y,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Vì khối lượng công việc như nhau nên số người tỉ lệ nghịch với thời gian.

Theo giả thiết \(x,y,z\) tỉ lệ nghịch với \(8;10;12\) nên ta có: \(8x = 12y = 10z\)\(x - z = 5.\)

Do đó, ta có: \(\frac{{8x}}{{120}} = \frac{{12y}}{{120}} = \frac{{10z}}{{120}}\) hay \(\frac{x}{{15}} = \frac{y}{{12}} = \frac{z}{{10}}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{{15}} = \frac{y}{{12}} = \frac{z}{{10}} = \frac{{x - z}}{{15 - 10}} = \frac{5}{5} = 1\).

Ta tìm được: \(x = 15,y = 12,z = 10.\)

Vậy số công nhân trong đội thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là 15, 12, 10 người.

29. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số. Tính xác suất để số được chọn chia hết cho \(5\) nhưng không chia hết cho \(2\).

Xem đáp án

Số các số có hai chữ số là: \(\left( {99 - 10} \right):1 + 1 = 90\) số

Các số có hai chữ số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: \(15;25;35;45;55;65;75;85;95\).

Do đó, có 9 số có hai chữ số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

Vậy xác suất để chọn được số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: \(\frac{9}{{90}} = \frac{1}{{10}}.\)