Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Vĩnh Kim (Tiền Giang) năm 2023-2024 có đáp án
31 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm; 28 câu)
Số electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử nguyên tố halogen là
2.
7.
5.
8.
Đáp án đúng là B
Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là
F2.
Br2.
Cl2.
I2.
Đáp án đúng là D
Amonia (NH3) là nguyên liệu sản xuất nitric acid (HNO3) và nhiều loại phân bón. Số oxi hóa của nitrogen trong amonia và nitric acid lần lượt là
-3, +5.
+5, +6.
+3, -5.
+1, +5.
Đáp án đúng là A
Khi cho cùng một lượng aluminium (Al) vào cốc đựng dung dịch acid HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng aluminium ở dạng nào sau đây?
Dạng tấm mỏng.
Dạng dây.
Dạng viên nhỏ.
Dạng bột mịn.
Đáp án đúng là D
Dùng không khí nóng nén vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Nồng độ.
Nhiệt độ, áp suất.
Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
Xúc tác.
Đáp án đúng là B
Trong nhóm halogen, đơn chất có tính oxi hoá mạnh nhất là
Cl2
F2.
I2.
Br2.
Đáp án đúng là B
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khí chlorine ẩm và nước chlorine đều có tính tẩy màu.
Tính oxi hoá của đơn chất halogen giảm dần từ F2 đến I2.
Fluorine có tính oxi hoá mạnh hơn chlorine, oxi hoá Cl– trong dung dịch NaCl thành Cl2.
Trong tự nhiên, không tồn tại đơn chất halogen.
Đáp án đúng là C
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận
cation.
electron.
neutron.
proton.
Đáp án đúng là B
Khi tác dụng với kim loại, mỗi nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?
Góp chung 1 electron.
Nhường 7 electron.
Nhường 1 electron.
Nhận 1 electron.
Đáp án đúng là D
Cho phản ứng tổng quát : aA (g) + bB (g) ⟶ mM (g) + nN (g)
Công thức tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết (Eb) là:
= Eb(A)+ Eb(B) - Eb(M) - Eb (N).
= m Eb(M) + n Eb(N) + a Eb(A) – b Eb(B).
= a Eb (A) + bEb(B) - mEb(M) - nEb(N).
= Eb(M) + Eb(N) - Eb(A) - Eb(B).
Đáp án đúng là C
KBr thể hiện tính khử khi đun nóng với dung dịch nào sau đây?
H2SO4 loãng.
HCl.
H2SO4 đặc.
AgNO3.
Đáp án đúng là C
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Số khối.
Số hiệu nguyên tử.
Số mol.
Số oxi hóa.
Đáp án đúng là D
Phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường là
phản ứng tỏa bức xạ.
phản ứng thu bức xạ.
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng tỏa nhiệt.
Đáp án đúng là C
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Lực acid trong dãy hydrohalic acid giảm dần từ HF đến HI.
Hydrogen chloride tan nhiều trong nước.
NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, thu được hydrogen chloride.
Dung dịch hydrofluoric acid có khả năng ăn mòn thuỷ tinh.
Đáp án đúng là A
Hoàn thành phát biểu về tốc độ phản ứng sau: "Tốc độ phản ứng của phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên..(1).. của..(2).. trong một đơn vị..(3).."
(1) nồng độ, (2) một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng, (3) thể tích.
(1) thời gian, (2) các chất phản ứng, (3) thể tích.
(1) thời gian, (2) một trong các chất sản phẩm, (3) nồng độ.
(1) nồng độ, (2) một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng, (3) thời gian.
Đáp án đúng là D
Tính chất hoá học đặc trưng của các đơn chất halogen là
tính khử.
tính acid.
tính oxi hoá.
tính base.
Đáp án đúng là C
Dung dịch dùng để nhận biết các ion halide là
HCl.
NaOH.
AgNO3.
Quỳ tím.
Đáp án đúng là C
Xét phản ứng: 2NO + O2 2NO2. Mối liên hệ giữa tốc độ phản ứng và nồng độ các chất tham gia phản ứng được biểu diễn bằng biểu thức:
v = kCC.
v = kCC.
v = kCC.
v = kCC.
Đáp án đúng là A
Sục khí Cl2 vào dung dịch NaBr, hiện tượng xảy ra là
dung dịch không màu chuyển sang màu xanh.
dung dịch màu vàng bị mất màu.
dung dịch không màu chuyển sang màu vàng nâu.
có khí màu nâu đỏ thoát ra.
Đáp án đúng là C
Cho phản ứng sau: H2(g) + Cl2(k) →2HCl = -184,62 kJ. Phản ứng trên là
phản ứng thế.
phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng phân hủy.
Đáp án đúng là B
Trong điều kiện không có không khí, đinh sắt tác dụng với dung dịch HCl thu được các sản phẩm là
FeCl2 và Cl2.
FeCl2 và H2.
FeCl3 và Cl2.
FeCl3 và H2.
Đáp án đúng là B
Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là
HBr.
HI.
HF.
HCl.
Đáp án đúng là B
Điền và hoàn thiện khái niệm về chất xúc tác sau.
"Chất xúc tác làm..(1).. tốc độ của phản ứng hóa học, nhưng vẫn ..(2).. khi kết thúc phản ứng"
(1) thay đổi, (2) được bảo toàn về chất và lượng.
(1) tăng, (2) không được bảo toàn về chất và lượng.
(1) thay, (2) bị tiêu hao không nhiều.
(1) tăng, (2) được bảo toàn về chất và lượng.
Đáp án đúng là D
Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì
tốc độ phản ứng tăng.
có thể tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng.
tốc độ phản ứng giảm.
không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Đáp án đúng là A
Đơn vị của enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là
kJ.
kcal.
kJ/mol.
mol/kJ.
Đáp án đúng là C
Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ở áp suất thường?
HCl.
HBr.
HI.
HF.
Đáp án đúng là D
Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của một phản ứng người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
Tốc độ phản ứng hóa học.
Phản ứng một chiều.
Phản ứng thuận nghịch.
Cân bằng hoá học.
Đáp án đúng là A
Cho 5g zinc (Zn) dạng viên vào cốc đựng 200ml dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường (25o). Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi tốc độ phản ứng?
Thực hiện phản ứng ở 50oC.
Dùng thể tích dung dịch H2SO4 gấp đôi ban đầu.
Thay 5g zinc dạng viên bằng 5g zinc dạng bột.
Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M.
Đáp án đúng là B
(1,0 điểm) Hoàn thành các phương trình hoá học sau, ghi rõ điều kiện (nếu có):
(a) H2 + Br2
(b) Cl2 + NaOH (ở nhiệt độ thường)
(c) HF + SiO2
(d) CaO + HBr
- Viết đúng 4 phương trình phản ứng
(1,0 điểm) Cho V lít (đkc) đơn chất halogen (X2) ở thể khí tác dụng vừa đủ với 4,6 gam kim loại sodium (Na). Sau khi phản ứng kết thúc thu được 11,7 gam muối halide.
(a) Viết phương trình phản ứng xảy ra dạng tổng quát và xác định công thức của X2.
(b) Tính giá trị của V. Biết 1 mol khí ở điều kiện chuẩn (đkc) có thể tích là 24,79 lít.
a) X2 + 2Na 2NaX
0,1 0,2 0,2 (mol)
nAl = 0,2 mol
MNaX = =58,5 g/mol
MX = 35,5
Công thức của X2 là Cl2
b) VCl2 = 2,479 lít
(1,0 điểm)
(a) (0,5 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 4 dung dịch mất nhãn chứa các chất sau: HBr, NaOH, KBr và CaCl2. Viết phương trình hóa học đã dùng.
(b) (0,5 điểm) Dẫn khí Cl2 vào 200 gam dung dịch KBr. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 2,225 gam. Xác định nồng độ phần trăm dung dịch KBr ban đầu?
a) Nhận biết đúng 4 chất.
Viết đúng và đủ các phương trình hóa học đã dùng.
b) Cl2 + 2KBr 2KCl + Br2
x x
Gọi x là số mol KBr phản ứng
mKBr - mKCl=2,225
= > 119x – 74,5x = 2,225
= > x = 0,05
C%dd KBr = 2,975 %








