Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Trần Văn Quang (Bà Rịa - Vũng Tàu) năm 2023-2024 có đáp án
31 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
Số oxi hoá của nitrogen trong NH4NO2 là
-3, -3.
-3, +5.
-3, +3.
+5, +5.
Đáp án đúng là C
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận
electron.
neutron.
proton.
cation.
Đáp án đúng là A
Cho nước Cl2 vào dung dịch NaI xảy ra phản ứng hoá học:
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình khử chất nào?
NaCl.
I2.
Cl2.
NaI.
Đáp án đúng là C
Số oxi hóa của manganese trong KMnO4 là
+1.
+5.
+7.
-2
Đáp án đúng là C
Chất oxi hóa là chất:
nhận electron.
nhường electron.
có số oxi hóa tăng.
bị oxi hóa.
Đáp án đúng là A
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Số khối.
Số oxi hóa.
Số hiệu
Số mol.
Đáp án đúng là B
Cho phản ứng hóa học: Cl2 + KOH KCl + KClO + H2O
Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là
1: 5.
1: 1.
3: 1.
1: 3.
Đáp án đúng là B
Quy ước về dấu của nhiệt phản ứng () nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt có > 0.
Phản ứng thu nhiệt có > 0.
Phản ứng tỏa nhiệt có = 0.
Phản ứng thu nhiệt có = 0.
Đáp án đúng là B
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.
Sự cháy của gỗ, than.
Pha vôi sống với nước.
Hoà tan kim loại kiềm trong nước.
Đáp án đúng là A
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
CS2(l) + 3O2(g) CO2(g)+ 2SO2(g)= -1110,21 kJ (1)
CO2(g) CO(g) + O2(g) = +280,00 kJ (2)
Na(s) + 2H2O NaOH(aq) + H2(g) = -367,50 kJ (3)
ZnSO4(s) ZnO(s) + SO3(g) = +235,21 kJ (4)
Cặp phản ứng tỏa nhiệt là:
(1) và (2).
(3) và (4).
(1) và (3).
(2) và (4).
Đáp án đúng là C
Kí hiệu enthalpy tạo thành (nhiệt tạo thành) của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
Đáp án đúng là B
Kí hiệu biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
Đáp án đúng là A
-1300,26 kJ
-130,26 kJ
-1310,26 kJ
-1309,26 kJ
Đáp án đúng là A
Giá Cho dữ liệu sau:
C6H12O6 (rắn) + 6O2 (khí) → 6CO2 (khí) + 6H2O (khí)
∆fHo298 của C6H12O6 = -1273,3 kJ
∆fHo298 của H2O = -241,8 kJ/mol
∆fHo298 của CO2 = -393,5 kJ
Tính ∆rHo298 của phản ứng?
-5382,3 kJ.
-3824,8 kJ.
-2538,5 kJ.
Kết quả khác.
Đáp án đúng là C
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
Nồng độ chất phản ứng giảm thì tốc độ phản ứng tăng.
Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng giảm.
Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Đáp án đúng là A
Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng nào dưới đây?
Tốc độ cân bằng.
Tốc độ phản ứng.
Phản ứng thuận nghich.
Phản ứng 1 chiều.
Đáp án đúng là B
Tốc độ phản ứng là
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên số mol của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên thể tích của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Đáp án đúng là B
Khi giảm nồng độ chất tham gia, thì
tốc độ phản ứng tăng.
tốc độ phản ứng giảm.
thông ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
có thể tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng.
Đáp án đúng là B
Phương án nào dưới đây mô tả đầy đủ nhất các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác, áp suất.
Nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác.
Nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác, áp suất, tốc độ khuấy trộn, diện tích bề mặt chất rắn.
Nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác, áp suất, tốc độ khuấy trộn, khối lượng chất rắn.
Đáp án đúng là C
Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 45oC :
N2O5 N2O4 + O2
Ban đầu nồng độ của N2O5 là 2,33M, sau 184 giây nồng độ của N2O5 là 2,08M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là
6,80.10-4 mol/(l.s)
2,72.10-3 mol/(l.s).
6,80.10-3 mol/(l.s).
1,36.10-3 mol/(l.s).
Đáp án đúng là D
Cho phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp ammonia
N2 (k) + 3H2 (k)
2NH3 (k)
Khi tăng nồng độ của hydrogen lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận
tăng lên 8 lần.
giảm đi 2 lần.
tăng lên 6 lần.
tăng lên 2 lần.
Đáp án đúng là A
Trong dãy halogen, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất là
fluorine.
chlorine.
iodine.
bromine.
Đáp án đúng là A
Liên kết trong phân tử đơn chất halogen là
liên kết van der Waals.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết ion.
liên kết cho nhận.
Đáp án đúng là B
Muối nào sau đây tan trong nước
AgCl.
AgF.
AgCl2.
AgBr.
Đáp án đúng là B
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, halogen thuộc nhóm
IA.
IIA.
VIIA.
VIIIA.
Đáp án đúng là C
Trong dung dịch nước Javel có chứa các chất nào sau đây?
HCl, HClO, Cl2.
Cl2 và H2O.
NaClO và Cl2.
NaCl, NaClO và H2O.
Đáp án đúng là D
Sục Cl2 vừa đủ vào dung dịch NaOH loãng, đun nóng 100oC thu được dịch X. Trong X chứa chất tan nào sau đây?
NaCl.
NaClO.
NaCl, NaClO.
NaCl, NaClO3
Đáp án đúng là D
Cho 2,7 gam Al tác dụng hết với V lít khí Cl2 (đkc) (đủ). Giá trị của V là
3,1785.
3,7185.
3,185.
3,718.
Đáp án đúng là B
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
(1đ). Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho dung dịch HCl lần lượt phản ứng với: Mg, Fe2O3, Na2CO3, AgNO3.
Mỗi pư đúng 0,25đ
Nếu sai cân bằng từ 2 pư trở lên - 0,25đ
(1đ) Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg trong dung dịch HCl dư thu được 11,1555 lít khí H2 (đkc) và dung dịch muối. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
x x x
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
y y y
56x + 24y = 15,6 và x + y = 0,45
x = 0,15 và y = 0,3 0,25đ
mFe = 8,4 gam và mMg = 7,2 gam
(1đ). Một mẫu khí gas X chứa hỗn hợp propane và butane.
Cho các phản ứng:
Đốt cháy hoàn toàn 24 gam mẫu khí gas X tỏa ra nhiệt lượng 1195,2 kJ. Xác định số mol của propane và butane trong X.
Gọi
44a + 58b = 24 (1)
24 gam X tỏa ra lượng nhiệt là: 2220a + 2874b = 1195,2 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: a = 0,15 và b = 0,3








