Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Trần Quốc Tuấn (Quảng Ngãi) năm 2023-2024 có đáp án
31 câu hỏi
Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; I = 127.
I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm):
Phản ứng thu nhiệt có
\({\Delta _r}H_{298}^o\) = 0.
\({\Delta _r}H_{298}^o\) ≠ 0.
\({\Delta _r}H_{298}^o\) > 0.
\({\Delta _r}H_{298}^o\) < 0.
Khái niệm nào sau đây để xác định phản ứng xảy ra nhanh hay chậm?
Tốc độ phản ứng.
Phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng một chiều.
Cân bằng hóa học.
Đáp án đúng là A
Trong không khí ẩm, Fe(OH)2 màu trắng xanh chuyển dần thành Fe(OH)3 màu nâu đỏ theo phương trình: 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3. Chất nhường electron trong phản ứng trên là
Fe(OH)3.
Fe(OH)2.
H2O.
O2.
Đáp án đúng là B
Muối nào sau đây có nhiều nhất trong nước biển?
MgCl2.
KCl.
NaCl.
NaF.
Đáp án đúng là C
Cho các dung dịch sau đựng trong các lọ mất nhãn: NaNO3, NaCl, NaBr, NaI. Hóa chất có thể phân biệt các dung dịch trên là
dung dịch HCl.
dung dịch Na2CO3.
dung dịch AgNO3.
quỳ tím.
Đáp án đúng là C
Chất nào sau đây thường được dùng để diệt khuẩn và tẩy màu?
CO2.
Cl2.
N2.
O2.
Đáp án đúng là B
Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, độ bền liên kết biến đổi như thế nào?
Giảm dần.
Tuần hoàn.
Không đổi.
Tăng dần.
Đáp án đúng là A
Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng sẽ
không bị ảnh hưởng.
tăng.
giảm.
không đổi.
Đáp án đúng là B
Số oxi hóa của chlorine trong dãy hợp chất: HCl, HClO, HClO2, HClO3, HClO4 lần lượt là
+5, +3, +7, +1, -1.
+1, -1, +3, + 5, +7.
+7, +5, +3, +1, -1.
-1, +1, +3, +5, +7.
Đáp án đúng là D
Hóa chất nào sau đây không được đựng trong bình bằng thủy tinh?
HF.
HCl.
HI.
HNO3.
Đáp án đúng là A
Số electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử nguyên tố halogen là
2.
5.
8.
7.
Đáp án đúng là D
Trong phản ứng: KMnO4 + HCl → MnCl2 + Cl2 + KCl + H2O, số phân tử HCl đóng vai trò chất khử là
9.
11.
10.
8.
Đáp án đúng là C
Cho phương trình nhiệt hoá học: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g) \({\Delta _r}H_{298}^o\) = -91,8 kJ. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2NH3(g) → N2(g) + 3H2(g) là
\({\Delta _r}H_{298}^o\) = +45,9 kJ.
\({\Delta _r}H_{298}^o\) = -45,9 kJ.
\({\Delta _r}H_{298}^o\) = -91,8 kJ.
\({\Delta _r}H_{298}^o\) = +91,8 kJ.
Đáp án đúng là D
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của tốc độ phản ứng hoá học?
mol/(L.h).
min.
m/s.
mol/L.
Đáp án đúng là A
Trong quá trình nung vôi, người ta phải đập nhỏ đá vôi ở kích thước vừa phải. Yếu tố nào đã được áp dụng để làm tăng tốc độ phản ứng?
Áp suất.
Nồng độ chất tham gia.
Nhiệt độ.
Diện tích bề mặt chất rắn.
Đáp án đúng là D
Cho phản ứng: Fe3O4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. Tổng hệ số cân bằng (nguyên và tối giản) của các chất trong phản ứng là
19.
26.
28.
21.
Đáp án đúng là B
Cho phản ứng sau: 2CO(g) + O2(g) → 2CO2 (g). Biết nhiệt tạo thành (\({\Delta _f}H_{298}^o\)) của CO(g) và CO2(g) tương ứng là -110,53kJ/mol và -393,51kJ/mol. Lượng nhiệt giải phóng ra khi chuyển 28 gam khí CO thành khí CO2 là
424,47 kJ.
106,11 kJ.
282,98 kJ.
565,96 kJ.
Đáp án đúng là C
Cho 5,22 gam MnO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl (đặc) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số mol HCl bị oxi hóa là
0,36 mol.
0,06 mol.
0,24 mol.
0,12 mol.
Đáp án đúng là D
Cho 0,15 mol halogen X2 tác dụng vừa đủ với Cu, thu được 33,6 gam muối CuX2. Tên gọi của X2 là
bromine.
fluorine.
iodine.
chlorine.
Đáp án đúng là A
Cho phản ứng hóa học sau: Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O. Tỉ lệ số phân tử HNO3 bị khử và số nguyên tử Cu bị oxi hóa là
2 : 3.
3 : 2.
8 : 3.
3 : 8.
Đáp án đúng là A
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 3. Ở 20°C, tốc độ của phản ứng này là 0,1 M.s-1. Ở 50oC, tốc độ của phản ứng này là
6,4 M.s-1.
2,7 M.s-1.
4,6 M.s-1.
3,2 M.s-1.
Đáp án đúng là B
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 4NH3(g) + 3O2(g) → 2N2(g) + 6H2O(l). Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi nồng độ NH3 tăng 4 lần và nồng độ O2 giảm 2 lần?
tăng 4 lần.
tăng 32 lần.
tăng 16 lần.
tăng 8 lần.
Đáp án đúng là B
Hỗn hợp X gồm 2 L H2 và 3 L Cl2 để ngoài ánh sáng một thời gian thì có 20% Cl2 phản ứng, thu được hỗn hợp Y. Thể tích hỗn hợp Y là (biết thể tích các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
5,0 L.
1,2 L.
2,4 L.
1,4 L.
Đáp án đúng là A
Cho dung dịch chứa 11,7 gam muối NaX (X là halogen) tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3, thu được 28,7 gam kết tủa. X là
bromine.
iodine.
chlorine.
fluorine.
Đáp án đúng là C
Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Phản ứng đốt cháy methane như sau:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) \({\Delta _r}H_{298}^o\) = -890,3kJ.
Biết nhiệt tạo thành (\({\Delta _f}H_{298}^o\)) của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là -393,5 kJ/mol và -285,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành của CH4(g) là
\({\Delta _f}H_{298}^o\)(CH4(g)) = +74,8 kJ/mol.
\({\Delta _f}H_{298}^o\)(CH4(g)) = +748 kJ/mol.
\({\Delta _f}H_{298}^o\)(CH4(g)) = -74,8 kJ/mol.
\({\Delta _f}H_{298}^o\)(CH4(g)) = -748 kJ/mol.
Đáp án đúng là C
Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn trong khí O2 dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp Y gồm các oxide. Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
240.
320.
480.
160.
Đáp án đúng là B
Hỗn hợp khí X gồm O2 và Cl2. Tỷ khối của hỗn hợp X so với H2 là 25,75. Thể tích hỗn hợp X (đkc) phản ứng vừa đủ với 9,6 gam Cu là
7,437 L.
24,79 L.
2,479 L.
4,958 L.
Đáp án đúng là C
Để khử hoàn toàn ion Ag+ có trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,2M cần bao nhiêu gam Cu?
0,48 gam.
1,28 gam.
0,32 gam.
0,64 gam.
Đáp án đúng là D
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm):
(1,0 điểm):
(a) Nhúng giấy quỳ vào dung dịch nước chlorine thì thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ, nhưng ngay sau đó, màu đỏ trên giấy quỳ sẽ biến mất. Giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).
(b) Cách đơn giản để kiểm tra lượng chlorine dư trong nước sinh hoạt là dùng potassium iodine (KI) và hồ tinh bột. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra.
a)
Khí chlorine tác dụng với nước tạo thành hỗn hợp gồm HCl và HClO
Cl2(aq) + H2O(l) HCl(aq) + HClO(aq)
Do có acid nên làm giấy quỳ chuyển màu đỏ, tuy nhiên HClO có tính tẩy màu nên màu đỏ trên giấy quỳ sẽ biến mất.
b)
Hiện tượng: Dung dịch từ không màu chuyển sang màu tím sau đó chuyển sang màu xanh. Phản ứng: Cl2 + 2KI → 2KCl + I2
I2 + hồ tinh bột → hợp chất màu xanh.
(1,0 điểm): Cho 100 ml dung dịch X gồm KF 0,1M; KI 0,2M và KBr 0,3M tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa.
(a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
(b) Tính m.
a)
KI + AgNO3 → AgI↓ + KNO3
KBr + AgNO3 → AgBr↓ + KNO3
b)
\({n_{KI}}\) = 0,1.0,2 = 0,02mol; \({n_{KBr}}\) = 0,1.0,3 = 0,03mol
\({n_{AgI \downarrow }}\) = 0,02mol; \({n_{AgBr \downarrow }}\) = 0,03mol
\({m_{kết tủa}}\) = 0,02.235 + 0,03.188 = 10,34gam
(1,0 điểm): Nung nóng 48,2 gam gồm KMnO4 và KClO3 một thời gian, thu được khí O2 và 43,4 gam hỗn hợp rắn X. Cho hỗn hợp X tác dụng hết với dung dịch HCl đặc, thu được dung dịch Y (gồm MnCl2, KCl, HCl dư) và 0,675 mol khí Cl2. Tính số mol HCl tham gia phản ứng.
\({n_{KMn{O_4}}}\) = amol; \({n_{KCl{O_3}}}\)= bmol 158a + 122,5b = 48,2
\({n_{{O_2}}}\) = \(\frac{{48,2 - 43,4}}{{32}}\) = 0,15mol; \({n_{C{l_2}}}\) = 0,675mol
Bảo toàn electron 5a + 6b = 0,15.4 + 0,675.2 = 1,95
a = 0,15mol; b = 0,2mol
Bảo toàn O 4a + 3b = 2\({n_{{O_2}}}\) + \({n_{{H_2}O}}\) \({n_{{H_2}O}}\) = 4.0,15 + 3.0,2 - 2.0,15 = 0,9mol
Bảo toàn H \({n_{HCl}}\) = 2\({n_{{H_2}O}}\) = 2.0,9 = 1,8mol








