Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Trần Đại Nghĩa (Đồng Nai) năm 2023-2024 có đáp án
31 câu hỏi
Dấu hiệu để ta nhận biết một phản ứng oxi hóa khử là
phản ứng có sự thay đổi trạng thái của chất phản ứng.
phản ứng có xuất hiện chất khí là chất sản phẩm.
phản ứng có sự xuất hiện của chất kết tủa.
phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.
Đáp án đúng là D
Cho bán phản ứng: Fe2+ Fe3+ + 1e. Đây là quá trình
oxi hóa.
khử.
nhận proton.
tự oxi hóa - khử.
Đáp án đúng là A
Nguyên tử nitrogen trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử?
NH4Cl.
HNO3.
N2.
NH3.
Đáp án đúng là C
Trong phản ứng , chất khử là
H2.
CuO.
H2O.
Cu.
Đáp án đúng là A
Trong những phản ứng sau đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử
a) SO3 + H2O → H2SO4
b) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
c) C + H2O → CO + H2
d) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
e) Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
f) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
c, e, f.
a, d, e.
a, c, e.
a, e, f.
Đáp án đúng là A
được tính theo công thức nào sau đây?
= ∑ (sp) − ∑ (cđ).
= ∑ (cđ) − 2.∑ (sp).
= 2.∑Eb(sp) − ∑Eb(cđ).
= ∑Eb(cđ) − 2.∑Eb(sp).
Đáp án đúng là A
Thế nào là phản ứng thu nhiệt?
Là phản ứng phóng năng lượng dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Đáp án đúng là B
Giá trị nhiệt độ và áp suất được chọn ở điều kiện chuẩn là
273 K và 1 bar.
298 K và 1 bar.
273 K và 0 bar.
298 K và 0 bar.
Đáp án đúng là B
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
CaCO3 (s)
CaO (s) + CO2 (g)
= 178,29 kJ.
N2 (g) + O2 (g)
2NO (g)
= 180 kJ.
2S (g) + O2 (g)
2SO2 (g)
= -296,8 kJ.
H2 (g) + I2 (s)
2HI (g)
= 52,96 kJ.
Đáp án đúng là C
Cho các quá trình sau:
(1) Quá trình hô hấp của thực vật.
(2) Cồn cháy trong không khí.
(3) Quá trình quang hợp của thực vật.
(4) Hấp chín bánh bao.
Quá trình nào là quá trình tỏa nhiệt?
(1) và (3).
(2) và (3).
(1) và (2).
(3) và (4).
Đáp án đúng là C
Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g)
= -91,8 kJ
Nhiệt tỏa ra của phản ứng khi hình thành 1 mol NH3 (g) là
-91,8 kJ/mol.
91,8 kJ/mol.
-45,9 kJ/mol.
45,9kJ/mol.
Đáp án đúng là C
Cho biết biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
CO (g) + O2 (g) → CO2 (g) ΔrHo298 = -283,0 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2 là ΔrHo298 (CO2 (g)) = -393,5 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là
-110,5 kJ.
+110,5 kJ.
-141,5 kJ.
-221,0 kJ.
Đáp án đúng là A
Cho các phát biểu sau:
(1) Hầu hết các phản ứng thu nhiệt và tỏa nhiệt đều cần thiết khơi mào (đun hoặc đốt nóng …).
(2) Khi đốt cháy tờ giấy hay đốt lò than, ta cần thực hiện giai đoạn khơi mào như đun hoặc đốt nóng.
(3) Một số phản ứng thu nhiệt diễn ra bằng cách lấy nhiệt từ môi trường bên ngoài, nên làm cho nhiệt độ của môi trường xung quanh giảm đi.
(4) Sau giai đoạn khơi mào, phản ứng tỏa nhiệt cần phải tiếp tục đun hoặc đốt nóng.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là C
Hoàn thành phát biểu về tốc độ phản ứng sau: "Tốc độ phản ứng được xác định bởi độ biến thiên...(1)… của...(2)... trong một đơn vị..(3).."
(1) nồng độ, (2) một chất phản ứng hoặc sản phẩm, (3) thể tích.
(1) nồng độ, (2) một chất phản ứng hoặc sản phẩm, (3) thời gian.
(1) thời gian, (2) một chất sản phẩm, (3) nồng độ.
(1) thời gian, (2) các chất phản ứng, (3) thể tích.
Đáp án đúng là B
Cho hệ số nhiệt độ bằng 3. Khi nhiệt độ tăng từ 200C lên 800C thì tốc độ phản ứng tăng lên
18 lần
27 lần
243 lần
729 lần
Đáp án đúng là D
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây.
Thời gian xảy ra phản ứng.
Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
Nồng độ các chất tham gia phản ứng.
Chất xúc tác.
Đáp án đúng là D
Cho 6 gam Zn hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 4M (dư) ở nhiệt độ thường. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây:
(1) Thay 6 gam Zn hạt bằng 6 gam Zn bột.
(2) Thay dung dịch H2SO4 4 M bằng dung dịch H2SO4 2 M.
(3) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn (khoảng 50 °C).
(4) Dùng thể tích dung dịch H2SO4 4 M gấp đôi ban đầu.
Những biến đổi nào làm tăng tốc độ phản ứng:
(1), (2), (3), (4).
(1), (3).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
Đáp án đúng là B
Yếu tố nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để ủ ancol (rượu)?
Chất xúc tác.
áp suất.
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Đáp án đúng là A
Xét phản ứng: 2NO + O2 → 2NO. Mối liên hệ giữa tốc độ phản ứng và nồng độ các chất tham gia phản ứng được biểu diễn bằng biểu thức:
.
.
.
![]()
Đáp án đúng là A
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, halogen thuộc nhóm
IA.
IIA.
VIIA.
VIIIA.
Đáp án đúng là C
Halogen tồn tại ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường là
fluorine.
chlorine.
bromine.
iodine.
Đáp án đúng là C
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là
ns2np6.
ns2np5.
ns2np3.
ns2np4.
Đáp án đúng là B
Ứng dụng nào sau đây không phải của chlorine?
Khử trùng nước sinh hoạt.
Tinh chế dầu mỏ.
Sản xuất nước Javel.
Tẩy trắng sợi, giấy, vải.
Đáp án đúng là B
Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng, dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa các chất
NaCl, NaClO3, NaOH.
NaCl, NaClO, NaOH, H2O.
NaCl, NaClO, H2O.
NaCl, NaClO3, Cl2.
Đáp án đúng là B
Cho các phát biểu sau:
(1) Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa mạnh.
(2) Đi từ fluorine đến iodine, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của các halogen tăng dần.
(3) Trong hợp chất, các halogen có các số oxi hóa: -1, +1, +3, +5, +7.
(4) Trong tự nhiên, halogen chủ yếu tồn tại dạng đơn chất.
(5) Ở điều kiện thường, brom lỏng màu nâu đỏ, dễ bay hơi và thăng hoa.
Số phát biểu đúng là
3.
5.
4.
2.
Đáp án đúng là A
Liên kết trong hợp chất hydrogen halide là
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cho – nhận.
Đáp án đúng là C
Từ HF đến HI, tính acid của các dung dịch hydrogen halide biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Tăng sau đó giảm.
Không xác định được.
Đáp án đúng là A
Axit HCl có thể phản ứng được với các chất trong dãy chất nào sau đây?
NO, AgNO3, Cu, Zn, NaOH.
AgNO3, Fe, Ba(OH)2, FeS, CuO.
Cu, CuO, Ba(OH)2, AgNO3, CO2.
Ba(OH)2, Zn, CuS, CaO, CO2.
Đáp án đúng là B
(1,0 điểm):
Cân bằng phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron
FeO + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Cân bằng phản ứng: FeO + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
+2 -2 +1 +6 -2 +3 +6 -2 +4 -2 +1 -2
Bước 1: FeO+ H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2↑ + H2O
Bước 2: Các quá trình xảy ra
+2 +3
Fe Fe + 1e
+6 +4
S + 2e S
Bước 3:
+2 +3
×2 Fe Fe + 1e
+6 +4
×1 S + 2e S
+2 +6 +3 +4
Fe + S Fe + S
Bước 4: 2FeO + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3+ SO2↑ + 4H2O
(1,0 điểm):
Chlorine rẻ và có tác dụng diệt khuẩn tốt nên người ta thường sử dụng để xử lý nước sinh hoạt. Tuy nhiên cần phải thường xuyên kiểm tra nồng độ chlorine dư ở trong nước vì khi dư nhiều sẽ gây nguy hiểm cho sức khỏe con người và môi trường. Lượng dư trong khoảng 1 - 2 g/m3 nước là đạt yêu cầu. Cách đơn giản để kiểm tra chlorine dư là dùng KI và hồ tinh bột. Hãy mô tả hiện tượng của quá trình kiểm tra này và viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có).
+ Lấy mẫu nước cho vào ống nghiệm.
+ Cho dung dịch KI vào, nhỏ thêm 1 giọt hồ tinh bột nếu dung dịch chuyển sang màu xanh đậm thì chlorine vẫn còn dư nhiều, nếu màu xanh nhạt thì chlorine còn dư ít.
+ Do chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn iodine nên chlorine có thể oxi hóa muối KI thành iodine. Iodine làm hồ tinh bột chuyển thành màu xanh (tính chất đặc trưng của iodine)
PTHH: Cl2 + 2KI 2KCl + I2
(1,0 điểm):
Hai nhân vật minh họa trong hình bên đang chế biến món gà rán, được thực hiện bằng hai cách. Người thứ nhất chọn cách chia ra từng phần nhỏ, người thứ hai chọn cách để nguyên (giả thiết các điều kiện đều giống nhau: nhiệt độ, lượng dầu ăn, …). Hãy cho biết cách nào món ăn nhanh chín hơn? Giải thích?

Người thứ nhất chọn cách chia ra từng phần nhỏ sẽ làm cho món ăn nhanh chín hơn.
Giải thích: Khi chia từng phần nhỏ làm tăng diện tích tiếp xúc của gà với chảo dầu nóng ⇒ giúp gà nhanh chín hơn.








