Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Thanh Oai B (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Số oxi hóa của S trong các phân tử H2SO3, S, SO3, H2S lần lượt là
+6; +8; +6; -2.
+4; 0; +6; -2.
+4; -8; +6; -2.
+4; 0; +4; -2.
Đáp án đúng là B
Khi đun nóng ống nghiệm đựng KMnO4 (thuốc tím), nhiệt của ngọn lửa làm cho KMnO4 bị nhiệt phân, tạo ra hỗn hợp bột màu đen: 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng không hóa hợp.
Phản ứng trao đổi.
Đáp án đúng là B
Tổng các hệ số nguyên tối giản trong phương trình sau là:
FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
35
34
36
38
Đáp án đúng là C
Liên kết trong phân tử đơn chất halogen là
liên kết van der Waals.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết ion.
liên kết cho nhận.
Đáp án đúng là B
Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử:
F-, Cl-, Br-, I-.
I-, Br-, Cl-, F-.
F-, Br-, Cl-, I-.
I-, Br-, F-, Cl-.
Đáp án đúng là B
Cho quá trình Al Al3+ + 3e, đây là quá trình
khử.
oxi hóa.
tự oxi hóa – khử.
nhận proton.
Đáp án đúng là B
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
CO2(g) → CO(g) + O2(g); = + 280 kJ
Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo thành 56 g CO(g) là
+ 140 kJ.
+ 560 kJ.
–140 kJ.
–560 kJ.
Đáp án đúng là B
Cho phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp amoniac:N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k). Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận
tăng lên 8 lần.
giảm đi 2 lần.
tăng lên 6 lần.
tăng lên 2 lần.
Đáp án đúng là A
Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là
chlorine.
iodine.
bromine.
fluorine.
Đáp án đúng là B
Cho các phản ứng sau, phản ứng nào không thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử?
2Na + Cl2 2NaCl.
.
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O.
3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O.
Đáp án đúng là C
Giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết | C-H | C-C | C=C |
Eb (kJ/mol) | 418 | 346 | 612 |
Biến thiên enthalpy của phản ứng C3H8 (g) CH4 (g) + C2H4 (g) có giá trị là
+103 kJ.
-103 kJ.
+80 kJ.
-80 kJ.
Đáp án đúng là C
Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine,
khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.
tính phi kim giảm và tương tác van der Waals tăng.
khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Waals giảm.
độ âm điện và tương tác van der Waals đều giảm.
Đáp án đúng là A
X là một loại muối chloride, là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa chất để điều chế Cl2, H2, NaOH, nước Javel,.. đặc biệt quan trọng trong bảo quản thực phẩm và làm gia vị thức ăn. X là
ZnCl2
AlCl3
NaCl
KCl
Đáp án đúng là C
Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu theo hình vẽ bên. Phản ứng nào sau đây không áp dụng được với cách thu khí này?

NaCl(r) + H2SO4(đặc)
HCl(k) + NaHSO4.
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2.
2KClO3
2KCl + 3O2.
Fe + HCl → FeCl2 + H2↑
Đáp án đúng là A
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai?
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2.
Cu + 2HCl CuCl2 + H2.
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O.
AgNO3 + HCl AgCl + HNO3.
Đáp án đúng là B
Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của carbon:
C (kim cương) → C (graphite) r = -1,9KJ
thu nhiệt, kim cương bền hơn graphite.
thu nhiệt, graphite bền hơn kim cương.
tỏa nhiệt, kim cương bền hơn graphite.
tỏa nhiệt, graphite bền hơn kim cương.
Đáp án đúng là D
Chọn phát biểu không đúng:
Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch acid.
Ion F- và Cl- không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.
Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ.
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI.
Đáp án đúng là C
Cho phản ứng hoá học: A(g) + B(g) → C(g) + D(g). Yếu tố nào không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Nhiệt độ.
Nồng độ chất C và chất D.
Chất xúc tác.
Áp suất.
Đáp án đúng là B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chọn đúng hoặc sai
Cho các phản ứng sau
1. S + 2Na Na2S.
2. S + 6HNO3 H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.
3. S + 3F2 SF6.
4. 4S + 6NaOH(đặc) 2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O.
Chọn phát biểu đúng/sai?
Trong phản ứng 1 thì S thể hiện tính khử.
Có 2 phản ứng trong các phản ứng trên S chỉ thể hiện tính khử.
S thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng số 3.
S vừa có tính khử và tính oxi hóa trong phản ứng 4.
ĐÁP ÁN : a, S ; b, Đ; c, S; d, Đ
Chọn phát biểu đúng/sai?
a, Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.
b, Acid HF hòa tan được thủy tinh..
c, Dung dịch HI có tính acid yếu và tính khử yếu.
ĐÁP ÁN : a, Đ ; b, Đ; c, S; d, S
Chọn phát biểu đúng/sai?
a, Cho phản ứng đơn giản: H2 + I2 2HI, Biểu thức định luật tác dụng viết cho phản ứng υ =
b, Xúc tác giúp làm tăng năng lượng hoạt hoá của phản ứng.
c, Nhiên liệu cháy ở trên vùng núi cao nhanh hơn khi cháy ở vùng đồng bằng.
ĐÁP ÁN : a, Đ ; b, S; c, S; d, Đ
Cho phương trình phản ứng
Zn (s) + CuSO4 (aq) ZnSO4 (aq) + Cu (s)
Chọn phát biểu đúng/sai?
a, Zn bị oxi hóa;
b, Phản ứng trên tỏa nhiệt;
c, Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là +12,6 kJ;
ĐÁP ÁN : a, Đ ; b, Đ; c, S; d, Đ
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Cho các phản ứng:
(1) Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O
(2) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
(3) 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O
(4) 4KClO3 KCl + 3KClO4
(5) O3 → O2 + O
Số phản ứng oxi hoá khử là bao nhiêu ?
Đáp án: 4
Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:
(1) 2C(graphite) + 3H2(g) → C2H6(g) (1) = -84,8 kJ
(2) C(graphite) + O2(g) → CO2(g)(2) = -393,5 kJ
(3) H2(g) + O2(g) → H2O(l) (3) = -285,6 kJ
(4) C2H6(g) + 3,5O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) (4) = ? kJ
Hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (4) theo đơn vị MJ ( biết 1MJ = 103 kJ và làm tròn kết quả đến hàng phần mười) ?
Đáp án: -1,6
Cho 13,05 gam MnO2 tác dụng với axit HCl đặc, dư. Khí chlorine sinh ra tác dụng vừa đủ với bao nhiêu gam sắt?
Đáp án: 5,6
Khi nhiệt độ phòng là 250C, cho 10g đá vôi (dạng viên) vào cốc đựng 100g dung dịch HCl loãng và nhanh chóng cho lên một cân điện tử. Đọc giá trị khối lượng cốc tại thời điểm ban đầu và sau 1 phút. Lặp lại thí nghiệm khi nhiệt độ phòng là 350C. Kết quả thí nghiệm được ghi lại trong bảng sau:
STT | Nhiệt độ (0C) | Khối lượng cốc (g) | |
Thời điểm đầu | Sau 1 phút | ||
1 | 25 | 235,40 | 235,13 |
2 | 35 | 235,78 | 235,21 |
Tính hệ số nhiệt độ của phản ứng (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) ?
Đáp án: 2,1
Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/mL, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO2 (g) và H2O (l) tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.
Một người bệnh được truyền một chai nước chứa 500 mL dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là bao nhiêu kJ (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) ?
Đáp án: 397
Cho 341,75 gam hỗn hợp KMnO4 và KClO3 có tỉ lệ số mol KMnO4 : KClO3 = 2 : 3 tác dụng với dung dịch HCl đặc (dư) thu được V lít khí Cl2. Cho V lít khí Cl2 vào 16 lít dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X chứa m gam chất tan. Giá trị của m là bao nhiêu ?
Đáp án: 1267








