Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Thanh Oai B (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Thanh Oai B (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1036 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Số oxi hóa của S trong các phân tử H2SO3, S, SO3, H2S lần lượt là

+6; +8; +6; -2.

+4; 0; +6; -2.

+4; -8; +6; -2.

+4; 0; +4; -2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đun nóng ống nghiệm đựng KMnO4 (thuốc tím), nhiệt của ngọn lửa làm cho KMnO4 bị nhiệt phân, tạo ra hỗn hợp bột màu đen: 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?

Phản ứng tỏa nhiệt.

Phản ứng thu nhiệt.

Phản ứng không hóa hợp.

Phản ứng trao đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các hệ số nguyên tối giản trong phương trình sau là:

FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O

35

34

36

38

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết trong phân tử đơn chất halogen là

liên kết van der Waals.

liên kết cộng hóa trị.

liên kết ion.

liên kết cho nhận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử:

F-, Cl-, Br-, I-.

I-, Br-, Cl-, F-.

F-, Br-, Cl-, I-.

I-, Br-, F-, Cl-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho quá trình Al → Al3+ + 3e, đây là quá trình

khử.

oxi hóa.

tự oxi hóa – khử.

nhận proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

CO2(g) → CO(g) + 1 2 O2(g); Δ f H 2 9 8 o = + 280 kJ

Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo thành 56 g CO(g) là

+ 140 kJ.

+ 560 kJ.

–140 kJ.

–560 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp amoniac:N2 (k) + 3H2 (k) →t0,C,xt 2NH3 (k). Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận

tăng lên 8 lần.

giảm đi 2 lần.

tăng lên 6 lần.

tăng lên 2 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là

chlorine.

iodine.

bromine.

fluorine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phản ứng sau, phản ứng nào không thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử?

2Na + Cl2 → t o 2NaCl.

F e   +   2 H C l → F e C l 2 +   H 2 .

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O.

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:

Liên kết

C-H

C-C

C=C

Eb (kJ/mol)

418

346

612

Biến thiên enthalpy của phản ứng C3H8 (g) → CH4 (g) + C2H4 (g) có giá trị là

+103 kJ.

-103 kJ.

+80 kJ.

-80 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine,

khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.

tính phi kim giảm và tương tác van der Waals tăng.

khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Waals giảm.

độ âm điện và tương tác van der Waals đều giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là một loại muối chloride, là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa chất để điều chế Cl2, H2, NaOH, nước Javel,.. đặc biệt quan trọng trong bảo quản thực phẩm và làm gia vị thức ăn. X là

ZnCl2

AlCl3

NaCl

KCl

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu theo hình vẽ bên. Phản ứng nào sau đây không áp dụng được với cách thu khí này?

Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu theo hình vẽ bên. Phản ứng nào sau đây không áp dụng được với cách thu khí này?  (ảnh 1)

NaCl(r) + H2SO4(đặc) Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu theo hình vẽ bên. Phản ứng nào sau đây không áp dụng được với cách thu khí này? (ảnh 2) HCl(k) + NaHSO4.

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2.

2KClO3 Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu theo hình vẽ bên. Phản ứng nào sau đây không áp dụng được với cách thu khí này? (ảnh 3) 2KCl + 3O2.

Fe + HCl → FeCl2 + H2↑

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai?

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2.

Cu + 2HCl → CuCl2 + H2.

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O.

AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của carbon:

C (kim cương) → C (graphite) rH2980 = -1,9KJ

thu nhiệt, kim cương bền hơn graphite.

thu nhiệt, graphite bền hơn kim cương.

tỏa nhiệt, kim cương bền hơn graphite.

tỏa nhiệt, graphite bền hơn kim cương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu không đúng:

Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch acid.

Ion F- và Cl- không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.

Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ.

Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hoá học: A(g) + B(g) → C(g) + D(g). Yếu tố nào không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

Nhiệt độ.

Nồng độ chất C và chất D.

Chất xúc tác.

Áp suất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chọn đúng hoặc sai

Cho các phản ứng sau

1. S + 2Na → t 0 Na2S.

2. S + 6HNO3 → t 0 H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.

3. S + 3F2 → t 0 SF6.

4. 4S + 6NaOH(đặc) → t 0 2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O.

Chọn phát biểu đúng/sai?

a

Trong phản ứng 1 thì S thể hiện tính khử.

ĐúngSai
b

Có 2 phản ứng trong các phản ứng trên S chỉ thể hiện tính khử.

ĐúngSai
c

S thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng số 3.

ĐúngSai
d

S vừa có tính khử và tính oxi hóa trong phản ứng 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

ĐÁP ÁN : a, S ; b, Đ; c, S; d, Đ

20. Đúng sai
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng/sai?

a

a, Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.

ĐúngSai
b

b, Acid HF hòa tan được thủy tinh..

ĐúngSai
c

c, Dung dịch HI có tính acid yếu và tính khử yếu.

ĐúngSai
d
d, Bromine tác dụng với hồ tinh bột tạo hợp chất màu xanh.
ĐúngSai
Xem đáp án

ĐÁP ÁN : a, Đ ; b, Đ; c, S; d, S

21. Đúng sai
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng/sai?

a

a, Cho phản ứng đơn giản: H2 + I2 → 2HI, Biểu thức định luật tác dụng viết cho phản ứng υ = kCH2CI2

ĐúngSai
b

b, Xúc tác giúp làm tăng năng lượng hoạt hoá của phản ứng.

ĐúngSai
c

c, Nhiên liệu cháy ở trên vùng núi cao nhanh hơn khi cháy ở vùng đồng bằng.

ĐúngSai
d
d, Cho ba mẫu đá vôi (100% CaCO3) có cùng khối lượng: mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên nhỏ, mẫu 3 dạng bột mịn vào ba cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều kiện thường). Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ứng là t1, t2, t3 giây , do đó kết quả thu được của thí nghiệm là t3 < t2 < t1.
ĐúngSai
Xem đáp án

ĐÁP ÁN : a, Đ ; b, S; c, S; d, Đ

22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình phản ứng

Zn (s) + CuSO4 (aq) → ZnSO4 (aq) + Cu (s) Δ H   =   − 2 1 0   k J

Chọn phát biểu đúng/sai?

a

a, Zn bị oxi hóa;

ĐúngSai
b

b, Phản ứng trên tỏa nhiệt;

ĐúngSai
c

c, Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là +12,6 kJ;

ĐúngSai
d
d, Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên;
ĐúngSai
Xem đáp án

ĐÁP ÁN : a, Đ ; b, Đ; c, S; d, Đ

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Cho các phản ứng:

(1) Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O

(2) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

(3) 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O

(4) 4KClO3 → t o KCl + 3KClO4

(5) O3 → O2 + O

Số phản ứng oxi hoá khử là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Đáp án: 4

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

(1) 2C(graphite) + 3H2(g) → C2H6(g) Δ r H 2 9 8 o (1) = -84,8 kJ

(2) C(graphite) + O2(g) → CO2(g) Δ r H 2 9 8 o (2) = -393,5 kJ

(3) H2(g) + 1 2 O2(g) → H2O(l) Δ r H 2 9 8 o (3) = -285,6 kJ

(4) C2H6(g) + 3,5O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) Δ r H 2 9 8 o (4) = ? kJ

Hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (4) theo đơn vị MJ ( biết 1MJ = 103 kJ và làm tròn kết quả đến hàng phần mười) ?

Xem đáp án

Đáp án: -1,6

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho 13,05 gam MnO2 tác dụng với axit HCl đặc, dư. Khí chlorine sinh ra tác dụng vừa đủ với bao nhiêu gam sắt?

Xem đáp án

Đáp án: 5,6

26. Tự luận
• 1 điểm

Khi nhiệt độ phòng là 250C, cho 10g đá vôi (dạng viên) vào cốc đựng 100g dung dịch HCl loãng và nhanh chóng cho lên một cân điện tử. Đọc giá trị khối lượng cốc tại thời điểm ban đầu và sau 1 phút. Lặp lại thí nghiệm khi nhiệt độ phòng là 350C. Kết quả thí nghiệm được ghi lại trong bảng sau:

STT

Nhiệt độ (0C)

Khối lượng cốc (g)

Thời điểm đầu

Sau 1 phút

1

25

235,40

235,13

2

35

235,78

235,21

Tính hệ số nhiệt độ của phản ứng (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) ?

Xem đáp án

Đáp án: 2,1

27. Tự luận
• 1 điểm

Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/mL, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO2 (g) và H2O (l) tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.

Một người bệnh được truyền một chai nước chứa 500 mL dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là bao nhiêu kJ (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) ?

Xem đáp án

Đáp án: 397

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho 341,75 gam hỗn hợp KMnO4 và KClO3 có tỉ lệ số mol KMnO4 : KClO3 = 2 : 3 tác dụng với dung dịch HCl đặc (dư) thu được V lít khí Cl2. Cho V lít khí Cl2 vào 16 lít dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X chứa m gam chất tan. Giá trị của m là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Đáp án: 1267