Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Nội trú Mai Sơn (Sơn La) năm 2023-2024 có đáp án
24 câu hỏi
PHẦN I. Trắc nghiệm ( 7 điểm) Chọn đáp án đúng nhất
Yếu tố nào sau đây làm tăng tốc độ phản ứng?
Tăng nồng độ chất phản ứng.
Giảm diện tích bề mặt tiếp xúc.
Thêm chất ức chế vào hỗn hợp chất tham gia.
Giảm nhiệt độ.
Đáp án đúng là A
Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng ?
Nhiệt độ, áp suất.
Tăng diện tích.
Nồng độ.
Xúc tác.
Đáp án đúng là A
Cho phản ứng hóa học.A(k) + 2B(k) + nhiệt → AB2(k). Tốc độ phản ứng sẽ tăng nếu
Tăng áp suất.
Tăng thể tích của bình phản ứng.
Giảm áp suất.
Giảm nồng độ của A.
Đáp án đúng là A
Yếu tố nào vừa có thể làm tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng?
Xúc tác.
Tăng diện tích.
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Đáp án đúng là A
Đơn vị của biến thiên enthalpy của phản ứng là
kJ.
kcal/mol.
mol/kJ.
g/mol.
Đáp án đúng là A
Đơn vị của biến thiên enthalpy của phản ứng là
kJ.
kcal/mol.
mol/kJ.
g/mol.
Đáp án đúng là A
Halogen nào sau đây được sử dụng để khử trùng nước sinh hoạt?
Cl2.
Br2.
I2.
F2.
Đáp án đúng là A
Tính chất hoá học đặc trưng của các nguyên tố nhóm halogen là
tính acid.
tính base.
tính oxi hoá.
tính khử.
Đáp án đúng là C
Halogen phản ứng mãnh liệt với hydrogen ngay cả trong bóng tối là
Cl2.
Br2.
I2.
F2.
Đáp án đúng là D
Dung dịch hydrohalic acid nào sau đây có tính acid yếu?
HCl.
HBr.
HF.
HI.
Đáp án đúng là C
Hydrochloric acid loãng thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào sau đây?
Fe2O3 .
Fe.
Fe(OH)2.
FeCO3.
Đáp án đúng là B
Trong điều kiện không có không khí, đinh sắt tác dụng với dung dịch HCl thu được các sản phẩm là
FeCl2 và Cl2.
FeCl3 và H2.
FeCl2 và H2.
FeCl3 và Cl2.
Đáp án đúng là C
Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau:
H2 + Cl2 → 2HCl
Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là




Đáp án đúng là C
Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì
có thể tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng.
không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng.
tốc độ phản ứng giảm.
tốc độ phản ứng tăng.
Đáp án đúng là D
Dưa muối là một món ăn kèm truyền thống của người dân Việt Nam, thường được muối chua từ các loại rau cải. Người ta có thể lấy nước dưa chua cũ, cho vào bình dưa mới để dưa nhanh chua hơn. Phương pháp chế biến này là ứng dụng của việc thay đổi tốc độ phản ứng nào sau đây?
Ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ phản ứng.
Ảnh hưởng của chất xúc tác tới tốc độ phản ứng.
Ảnh hưởng của nồng độ tới tốc độ phản ứng.
Ảnh hưởng của diện tích bề mặt tới tốc độ phản ứng.
Đáp án đúng là B
(0,36đ) Cách nào sau đây sẽ làm củ khoai tây nhanh chín nhất?
Luộc trong nước sôi.
Hấp trên nồi hơi.
Nướng ở 180oC.
Hấp cách thuỷ trong nồi cơm.
Đáp án đúng là C
Trong dãy hydrogen halide, từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Độ bền liên kết giảm dần.
Tương tác van der Waals tăng dần.
Phân tử khối tăng dần.
Độ phân cực liên kết giảm dần.
Đáp án đúng là B
Khi tác dụng với kim loại, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?
Nhường 1 electron.
Nhường 7 electron.
Nhận 1 electron.
Góp chung 1 electron.
Đáp án đúng là C
Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, độ bền liên kết biến đổi như thế nào?
Giảm dần.
Tăng dần.
Tuần hoàn.
Không đổi.
Đáp án đúng là A
KBr thể hiện tính khử khi đun nóng với dung dịch nào sau đây?
AgNO3.
H2SO4 đặc.
H2SO4 loãng.
HCl.
Đáp án đúng là B
(0,37đ) Thuốc thử nào sau đây phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?
Phenolphtalein.
Quỳ tím.
Nước brom.
Hồ tinh bột.
Đáp án đúng là B
PHẦN II. Tự luận (3 đ)
(1đ) Hoàn thành phản ứng sau:
(a.) NaCl(s) + H2SO4(l) ……………………………
(b.) NaBr(s) + H2SO4(l) NaHSO4(s) + Br2(g) + SO2(g) + …….
a. NaCl(s) + H2SO4(l) NaHSO4(s) + HCl(g)
b. 2NaBr(s) + 3H2SO4(l) 2NaHSO4(s) + Br2(g) + SO2(g) + 2H20(g)
(1đ) Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch AgNO3 vào các ống nghiệm chứa ion F-, Cl-, Br-, I-. em hãy nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học?
F- (aq) + AgNO3(aq) Không xảy ra phản ứng
Cl- (aq) + AgNO3(aq) NO3- (aq) + AgCl(s)
Tạo kết tủa trắng AgCl.
Br- (aq) + AgNO3(aq) NO3- (aq) + AgBr(s)
Tạo kết tủa vàng nhạt AgBr.
I- (aq) + AgNO3(aq) NO3- (aq) + AgI(s)
Tạo kết tủa vàng AgI.
(1đ) Tại sao trong quá trình làm than để đun bếp người ta lại làm các lỗ rỗng (gọi là than tổ ong), hay khi cần đun bếp cho lửa cháy to thì chẻ nhỏ củi, trong khi nếu cần cháy lâu, lửa nhỏ thì người ta lại dùng thanh củi lớn?
Phản ứng cháy giữa than và củi là những phản ứng của chất rắn (than, củi) với chất khí (chất khí tham gia ở đây là khí oxi trong không khí) là phản ứng dị thể. Do vậy với mục đích tăng tốc độ phản ứng người ta cần tăng diện tích bề mặt. Để tăng khả năng cháy của than và củi người ta tăng diện tích bề mặt của than và củi, khi muốn thanh củi cháy chậm lại người ta dùng thanh củi to để giảm diện tích bề mặt, điều này sẽ gây ra sự cháy với ngọn lửa nhỏ.








